Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ ngày 20 tháng 7 năm 2024. Mức hỗ trợ bao gồm 30% cho hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; 10% cho hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình; và 20% cho người dân tộc thiểu số không phải là học sinh, sinh viên ở xã đặc biệt khó khăn.

문서 번호80/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Gia Lai
서명자Hồ Văn Niên — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
산업Y Tế
분야Bảo Hiểm Y Tế
발행일10. 07. 2024
발효일20. 07. 2024
효력 만료일01. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ ngày 20 tháng 7 năm 2024. Mức hỗ trợ bao gồm 30% cho hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; 10% cho hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình; và 20% cho người dân tộc thiểu số không phải là học sinh, sinh viên ở xã đặc biệt khó khăn.

적용 범위

Người thuộc hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình, và người dân tộc thiểu số không phải là học sinh, sinh viên ở xã đặc biệt khó khăn.

핵심 사항

  • Người thuộc hộ cận nghèo → được hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế
  • Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số → được hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế
  • Hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình → được hỗ trợ 10% mức đóng bảo hiểm y tế
  • Người dân tộc thiểu số không phải là học sinh, sinh viên ở xã đặc biệt khó khăn → được hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế
  • Mức hỗ trợ áp dụng đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2026 cho người thuộc điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về chi phí y tế cho các đối tượng được hỗ trợ, tăng cường bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách nhà nước tăng lên, có thể gây áp lực tài chính cho tỉnh Gia Lai.

❓ 자주 묻는 질문

Người nào được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế?

Người thuộc hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình, và người dân tộc thiểu số không phải là học sinh, sinh viên ở xã đặc biệt khó khăn.

Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu?

30% cho hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; 10% cho hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình; và 20% cho người dân tộc thiểu số không phải là học sinh, sinh viên ở xã đặc biệt khó khăn.

Mức hỗ trợ áp dụng đến khi nào?

Mức hỗ trợ áp dụng đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2026 cho người thuộc điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho ai?

Ngân sách nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được quy định tại Nghị quyết này, bao gồm người thuộc hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình, và người dân tộc thiểu số không phải là học sinh, sinh viên ở xã đặc biệt khó khăn.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 80/2024/NQ-HĐND
Gia Lai, ngày 10 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số

 đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

___________________

­­HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Thực hiện Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2022-2025;

Xét Tờ trình số 1297/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra 179/BC-BVHXH ngày 17/6/2024 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn hộ cận nghèo áp dụng cho từng giai đoạn.

b) Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số.

c) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo chuẩn hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn hộ có mức sống trung bình áp dụng cho từng giai đoạn.

d) Người dân tộc thiểu số không phải là học sinh, sinh viên đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quyết định của

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế

Ngoài mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách Trung ương quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế), địa phương hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế như sau:

1. Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

2. Hỗ trợ 10% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

3. Hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

4. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được địa phương hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thì được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế quy định tại Nghị quyết này từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025.

4. Ngân sách nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2026 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Trường hợp đối tượng này đã đóng bảo hiểm y tế trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không được hoàn trả phần chênh lệch theo mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế của Nghị quyết này.

5. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2024.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Văn Niên

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 88/2019/QH14 Nghị quyết số 88/2019/QH14 Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 발효 중 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 75/2023/NĐ-CP Nghị định số 75/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 만료됨 116/2018/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2018/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2015/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 발효 중 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 발효 중
80/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
지침 제공 1
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.