Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách; mức hỗ trợ, chế độ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm cho người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức phụ cấp và hỗ trợ được phân loại theo loại bản (loại 1, 2, 3) và áp dụng từ ngày 01/5/2024.

Số hiệu80/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýNguyễn Thái Hưng — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/04/2024
Ngày áp dụng01/05/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm cho người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức phụ cấp và hỗ trợ được phân loại theo loại bản (loại 1, 2, 3) và áp dụng từ ngày 01/5/2024.

Đối tượng áp dụng

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở bản.

Các điểm cốt lõi

  • Người hoạt động không chuyên trách ở bản loại 1 được hưởng mức phụ cấp cao nhất (1,3 lần lương cơ sở/tháng), trong khi bản loại 3 thấp nhất (1,0 lần lương cơ sở/tháng).
  • Mức hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản từ 0,2 đến 0,3 lần lương cơ sở/tháng, tùy theo chức danh và loại bản.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở bản có thể kiêm nhiệm tối đa 2 chức danh, được hưởng 100% mức hỗ trợ của từng chức danh kiêm nhiệm.
  • Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở bản được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.
  • Nghị quyết bãi bỏ một số nghị quyết cũ về mức phụ cấp và bồi dưỡng kiêm nhiệm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả hoạt động của người hoạt động không chuyên trách thông qua việc tăng mức phụ cấp và hỗ trợ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gia tăng chi phí ngân sách địa phương, đòi hỏi sự điều chỉnh về ngân sách.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phụ cấp cho Bí thư Chi bộ ở bản loại 1 là bao nhiêu?

Bí thư Chi bộ ở bản loại 1 được hưởng mức phụ cấp 1,3 lần lương cơ sở/tháng.

Người hoạt động không chuyên trách có thể kiêm nhiệm tối đa mấy chức danh?

Người hoạt động không chuyên trách ở bản có thể kiêm nhiệm tối đa 2 chức danh, được hưởng 100% mức hỗ trợ của từng chức danh kiêm nhiệm.

Có bao nhiêu loại bản và mỗi loại được hưởng mức phụ cấp như thế nào?

Có ba loại bản: loại 1 (mức phụ cấp cao nhất), loại 2, và loại 3 (mức phụ cấp thấp nhất).

Mức hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ từ 0,2 đến 0,3 lần lương cơ sở/tháng, tùy theo chức danh và loại bản.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 80/2024/NQ-HĐND
Sơn La, ngày 17 tháng 4 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách; mức hỗ trợ, chế độ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, xóm, bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La

_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ MƯỜI CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 736/BC-PC ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách; mức hỗ trợ, chế độ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, xóm, bản, tiểu khu, tổ dân phố (gọi chung là bản) trên địa bàn tỉnh

1. Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở bản

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

(Mức lương cơ sở/người/tháng)

Bản loại 1

Bản loại 2

Bản loại 3

1

Bí thư Chi bộ

1,3

1,15

1,0

2

Trưởng bản

1,2

1,1

0,95

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

1,1

1,0

0,9

Người hoạt động không chuyên trách ở bản (thuộc xã) có từ 350 hộ gia đình trở lên; bản (thuộc phường, thị trấn) có từ 500 hộ gia đình trở lên; bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới thì hưởng mức phụ cấp theo bản loại 1.

2. Mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản

a) Đối với bản

STT

Chức danh

Mức hỗ trợ

(Mức lương cơ sở/người/tháng)

Bản loại 1

Bản loại 2

Bản loại 3

1

Phó Bí thư Chi bộ

0,3

2

Chi ủy viên

0,2

3

Phó Trưởng bản

0,3

0,28

0,26

4

Nhân viên thú y bản thuộc xã

0,2

0,18

0,16

5

Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ

0,2

0,18

0,16

6

Chi hội trưởng Chi hội Nông dân

0,2

0,18

0,16

7

Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh

0,2

0,18

0,16

8

Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh

0,2

0,18

0,16

9

Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi

0,2

0,18

0,16

b) Đối với Tổ dân phố thuộc phường có thêm chức danh Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố, mức hỗ trợ cụ thể: loại 1: 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng; loại 2: 0,18 lần mức lương cơ sở/người/tháng; loại 3: 0,16 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Quy định kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm

a) Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở bản, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo khoản 2 Điều 20 và khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (kiêm nhiệm không quá 01 chức danh).

b) Bí thư chi bộ được bố trí đồng thời là Trưởng bản hoặc Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận. Người được bố trí đồng thời hoặc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

c) Người hoạt động không chuyên trách ở bản được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản quy định tại khoản 2 Điều này (trường hợp Bí thư chi bộ đồng thời là Trưởng bản hoặc Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản), được hưởng 100% mức hỗ trợ của từng chức danh kiêm nhiệm.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.

2. Nghị quyết này bãi bỏ khoản 2, điểm 5.2 khoản 5, khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của HĐND tỉnh quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; khoản 1, 3, 4 Điều 2 Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 119/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của HĐND tỉnh quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh; tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của HĐND tỉnh quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ mười chín thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2024./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thái Hưng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
80/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách; mức hỗ trợ, chế độ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.