Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận bãi bỏ Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND quy định về khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
要点
- Tất cả các đối tượng liên quan → không còn bị quy định về khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp và người dân không còn bị hạn chế trong việc chăn nuôi tại các khu vực trước đây được quy định là không được phép, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến các cơ sở chăn nuôi đã tuân thủ quy định cũ và cần thời gian thích ứng để điều chỉnh hoạt động.
❓ 常见问题
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các doanh nghiệp và người dân còn bị hạn chế chăn nuôi ở khu vực nào không?
Không, Quyết định bãi bỏ toàn bộ các quy định về khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Có chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi như trước đây nữa không?
Không, Quyết định bãi bỏ các quy định về chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
Các doanh nghiệp và người dân cần làm gì để tiếp tục hoạt động chăn nuôi?
Không có yêu cầu cụ thể nào về việc phải tuân thủ các quy định mới, nhưng họ nên kiểm tra lại các quy định hiện hành của địa phương để đảm bảo hoạt động hợp pháp.
Quyết định này có ảnh hưởng đến các cơ sở chăn nuôi đã tuân thủ quy định cũ không?
Có, các cơ sở chăn nuôi đã tuân thủ quy định cũ cần thời gian thích ứng để điều chỉnh hoạt động theo quy định mới.
全文
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 218/TTr-SNNPTNT ngày 06 tháng 9 năm 2024 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 2728/BC-STP ngày 04 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。