Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên, học sinh của cơ sở giáo dục chuyên biệt có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Document No.80/2025/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byVõ Văn Minh — Chủ tịch
Updated22/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Issued date10/12/2025
Effective date01/01/2026
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2025/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ CHO TRẺ EM CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, HỌC SINH CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, HỌC VIÊN THEO HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, HỌC SINH CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét Tờ trình số 925/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên, học sinh của cơ sở giáo dục chuyên biệt có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 923/BC-BVHXH ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên, học sinh của cơ sở giáo dục chuyên biệt có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên, học sinh của cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên, học sinh của cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là trẻ em, học sinh, học viên tại các cơ sở giáo dục công lập) có hoàn cảnh đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và bị người còn lại bỏ rơi, sống với ông, bà hoặc người nuôi dưỡng nhưng hiện nay ông, bà hoặc người nuôi dưỡng đều đã tử vong;

b) Là người khuyết tật;

c) Có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà, người nuôi dưỡng (trong trường hợp ở với ông bà, người nuôi dưỡng) là thành viên của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo địa phương.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ cho trẻ em, học sinh, học viên tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, cụ thể như sau:

a) Hỗ trợ bữa ăn trưa theo mức thực tế phát sinh tại cơ sở giáo dục, tối đa không vượt quá 40.000 đồng/học sinh/ngày;

b) Hỗ trợ chi phí các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo mức thực tế phát sinh tại cơ sở giáo dục, tối đa không vượt quá mức quy định tại Phụ lục I đính kèm Nghị quyết này;

c) Hỗ trợ chi phí các nội dung khác theo chương trình của nhà trường ngoài giờ học chính khóa theo mức thực tế phát sinh tại cơ sở giáo dục, tối đa không vượt quá mức quy định tại Phụ lục II đính kèm Nghị quyết này;

d) Hỗ trợ tiền mua đồng phục với mức cụ thể theo cấp học: mầm non 300.000 đồng/trẻ em/năm học; tiểu học 400.000 đồng/học sinh/năm học; trung học cơ sở 450.000 đồng/học sinh/năm học; trung học phổ thông 500.000 đồng/học sinh/năm học. Đối với năm học 2025 - 2026 hỗ trợ tiền mua đồng phục với mức 50% mức hỗ trợ như trên;

e) Trường hợp nhà trường không tổ chức các nội dung tại điểm a, điểm b, điểm c Điều này thì không thực hiện hỗ trợ.

2. Hỗ trợ bữa ăn trưa được tính theo số ngày ăn thực tế trong khung thời gian năm học quy định. Các nội dung hỗ trợ khác theo thời gian học thực tế của học sinh tại cơ sở giáo dục và không quá 9 tháng/năm học.

3. Trường hợp đối tượng áp dụng của Nghị quyết này đồng thời đáp ứng điều kiện để được hỗ trợ nội dung chi tương tự tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì việc xem xét, quyết định hỗ trợ được thực hiện như sau:

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15);

b) Trường hợp mức hỗ trợ tại Nghị quyết này là cao hơn thì đối tượng áp dụng được hưởng thêm mức hỗ trợ bằng phần chênh lệch giữa mức chi của Nghị quyết này với mức chi của văn bản được áp dụng quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (Ban VHXH - Ng).

CHỦ TỊCH


(Đã ký)

Võ Văn Minh

 

PHỤ LỤC I

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ EM CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, HỌC SINH CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, HỌC VIÊN THEO HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, HỌC SINH CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 (Kèm theo Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 1

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 1

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 1

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 1

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 2

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 2

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 2

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 2

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1

Tổ dịch vụ tổ chức phục vụ, quản lý và vệ sinh bán trú

đồng/học sinh/tháng

550,000

350,000

300,000

250,000

500,000

320,000

280,000

230,000

2

Dịch vụ phục vụ ăn sáng

đồng/học sinh/tháng

220,000

60,000

 

 

200,000

50,000

 

 

3

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao

đồng/học sinh/giờ

12,000

 

 

 

11,000

 

 

 

4

Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm các ngày lễ tết, không bao gồm tiền ăn)

đồng/học sinh/ngày

128,000

 

 

 

120,000

 

 

 

5

Dịch vụ sử dụng máy lạnh của lớp học có máy lạnh (Đối với lớp đã được trang bị sẵn máy lạnh)

đồng/học sinh/tháng

50,000

45,000

35,000

35,000

50,000

45,000

35,000

35,000

6

Đối với lớp có nhu cầu sử dụng nhưng chưa có máy lạnh, phải đi thu

đồng/học sinh/tháng

110,000

110,000

95,000

95,000

100,000

100,000

90,000

90,000

7

Dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

đồng/học sinh/tháng

110,000

110,000

110,000

110,000

110,000

110,000

110,000

110,000

Ghi chú:

1. Phân loại nhóm: + Nhóm 1: trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn phường.

+ Nhóm 2: trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã, đặc khu.

2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục chuyên biệt: Áp dụng mức hỗ trợ tương đương với mức thu của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Giải thích từ ngữ: tiền dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: gồm sổ liên lạc điện tử, phần mềm quản lý thẻ, phần mềm học trực tuyến…

 

PHỤ LỤC II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ CÁC NỘI DUNG KHÁC THEO CHƯƠNG TRÌNH CỦA NHÀ TRƯỜNG NGOÀI GIỜ HỌC CHÍNH KHÓA CHO TRẺ EM CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, HỌC SINH CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, HỌC VIÊN THEO HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, HỌC SINH CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 1

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 1

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 1

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 1

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 2

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 2

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 2

Mức hỗ trợ tối đa đối với nhóm 2

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

1

Tổ chức học ngoại ngữ với người nước ngoài

đồng/học sinh/tháng

320,000

320,000

300,000

300,000

250,000

250,000

260,000

260,000

2

Tổ chức dạy kỹ năng sống

đồng/học sinh/tháng

120,000

120,000

120,000

120,000

100,000

100,000

100,000

100,000

3

Tổ chức học bơi và kỹ năng phòng chống đuối nước

đồng/học sinh/khóa/ năm học

 

300,000

300,000

300,000

 

300,000

300,000

300,000

Ghi chú:

1. Phân loại nhóm:

+ Nhóm 1: trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn phường.

+ Nhóm 2: trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn xã, đặc khu.

2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục chuyên biệt: Áp dụng mức hỗ trợ tương đương với mức thu của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

80/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên, học sinh của cơ sở giáo dục chuyên biệt có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 23
238/2025/NĐ-CP Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. In effect 87/2025/TT-BTC Thông tư số 87/2025/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 In effect 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 In effect 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 83/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 83/2025/QH15 In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 In effect 149/2025/NĐ-CP Nghị định số 149/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15 Expired 142/2025/NĐ-CP Nghị định số 142/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo In effect 199/2025/QH15 Nghị quyết số 199/2025/QH15 Về việc rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026; Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Expired 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 In effect 21/2023/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân số 21/2023/QH15 In effect 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 In effect 37/2018/QH14 Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 In effect 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 In effect 84/2024/NĐ-CP Nghị định số 84/2024/NĐ-CP về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 24/2021/NĐ-CP Nghị định số 24/2021/NĐ-CP Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập In effect 85/2015/QH13 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 In effect 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.