Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nó áp dụng cho các sở, ban ngành cấp thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, và các cơ quan liên quan. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10/8/2026 đến hết ngày 31/12/2030.
Scope of application
Các sở, ban ngành cấp thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy.
Key points
- Các cơ quan, đơn vị cấp thành phố được phân bổ vốn theo nguyên tắc công khai, minh bạch và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
- Hệ số phân bổ cho cấp xã dựa trên kết quả rà soát, đánh giá về tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy và điều kiện kinh tế - xã hội của các xã, phường, đặc khu.
- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước được quy định cụ thể cho từng dự án, tiểu dự án trong Chương trình.
- Cấp xã thực hiện 100% kinh phí cho Dự án 4 về Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở; cấp thành phố thực hiện 100% kinh phí cho các dự án khác.
- Hệ số phân bổ cho cấp xã được tính theo công thức V = S x H / ∑H.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy thông qua việc phân bổ vốn ngân sách hợp lý.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các cấp xã nếu không cân đối tốt giữa nguồn lực và nhu cầu thực tế.
❓ Frequently asked questions
Các cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm phân bổ vốn ngân sách?
Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm xây dựng phương án phân bổ vốn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Hệ số phân bổ cho cấp xã được tính như thế nào?
Hệ số phân bổ cho cấp xã (H) được xác định dựa trên kết quả rà soát, đánh giá về tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy và điều kiện kinh tế - xã hội của các xã, phường, đặc khu. Hệ số tăng thêm (Ht) được tính theo công thức Ht = Hg x 1,5.
Các dự án nào được cấp thành phố thực hiện 100% kinh phí?
Dự án 1 về Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia; Dự án 5 về Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai; Dự án 6 về Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy; Dự án 8 về Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy.
Các dự án nào không phân bổ kinh phí?
Dự án 2 về Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy; Dự án 3 về Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Bộ Quốc phòng; Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 7 về Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma tủy không phân bổ kinh phí.
Nghị quyết này có hiệu lực đến khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10/8/2026 đến hết ngày 31/12/2030.
Full text
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NGHỊ QUYẾT
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy
đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 147/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 389/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 353/BC-PC ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị cấp thành phố được giao quản lý, sử dụng vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã;
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán, kiểm tra, giám sát và đánh giá nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước
1. Việc phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, đối tượng của Chương trình; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình được thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị cấp thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức thực hiện Chương trình.
3. Việc phân bổ vốn phải thực hiện trong phạm vi tổng mức vốn được cấp có thẩm quyền giao; không phân bổ bình quân, dàn trải; bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, tính chất của từng nguồn vốn; không chồng chéo, trùng lặp với các chương trình, dự án và nguồn vốn khác.
4. Ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ giảm cầu về ma túy; địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các địa bàn có yếu tố đặc thù trong công tác phòng, chống ma túy theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách nhà nước
1. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách nhà nước
a) Đối với các cơ quan, đơn vị cấp thành phố chủ trì thực hiện các Dự án,
Tiểu dự án thuộc Chương trình:
Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, nội dung hoạt động, tính chất, quy mô và khối lượng công việc của từng Dự án, Tiểu dự án; mức độ cấp thiết; dự toán được lập theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành; kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ giải ngân, khả năng tổ chức thực hiện của từng cơ quan,
đơn vị; khả năng cân đối ngân sách nhà nước và tổng mức vốn được cấp có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng phương án phân bổ vốn cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
b) Đối với cấp xã:
Kết quả rà soát, đánh giá hằng năm của Ủy ban nhân dân thành phố về tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy theo Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy, của năm liền kề trước năm ngân sách được sử dụng để xác định hệ số phân bổ cho năm ngân sách.
Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách xã, phường, đặc khu có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiều số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được sử dụng để xác định hệ số tăng thêm.
2. Hệ số phân bổ cho cấp xã (H)
a) H: Hệ số phân bổ cho cấp xã, trong đó: xã, phường, đặc khu trọng điểm về ma túy, có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi H= H, cấp xã còn lại H= H.
b) Hệ số gốc (H2): Địa bàn cấp xã không ma túy: hệ số 1,0; Địa bàn cấp xã trọng điểm phức tạp về ma túy loại III: hệ số 1,5; Địa bàn cấp xã trọng điểm phức tạp về ma túy loại II: hệ số 2,0; Địa bàn cấp xã trọng điểm phức tạp về ma túy loại I: hệ số 3,0.
c) Hệ số tăng thêm (Ht):
Xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp về ma túy và có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần, được tính theo công thức:
Ht = Hg x 1,5
Trong đó:
Ht: Hệ số tăng thêm của cấp xã i;
Hg: Hệ số gốc.
Điều 5. Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước
1. Tổng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình được phân bổ cho cấp thành phố và cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ khoản 2 Điều 5 Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của từng dự án, tiểu dự án Chương trình, quy định định mức phân bổ như sau:
a) Dự án 1 về Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia: Cấp thành phố thực hiện 100% kinh phí.
b) Dự án 2 về Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy: Không phân bổ kinh phí (do Bộ Công an chủ trì thực hiện).
c) Dự án 3 về Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Bộ Quốc phòng: Không phân bổ kinh phí (do Bộ Quốc phòng chủ trì thực hiện).
d) Dự án 4 về Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở: Cấp xã thực hiện 100% kinh phí. đ) Dự án 5 về Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai: Cấp thành phố thực hiện 100% kinh phí.
e) Dự án 6 về Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy: Cấp thành phố thực hiện 100% kinh phí.
g) Dự án 7 về Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma tủy, bao gồm 04 tiểu dự án:
Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 7 về Truyền thông về phòng, chống ma túy: Cấp thành phổ thực hiện 100% kinh phí.
Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 7 về Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy ở cơ sở: Cấp thành phố thực hiện 30% kinh phí; cấp xã thực hiện 70% kinh phí.
Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 7 về Tăng cường công tác tuyện truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên: Cấp thành phố thực hiện 30% kinh phí; cấp xã thực hiện 70% kinh phí.
Tiểu dự án 4 thuộc Dự án 7 về Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp: Không phân bổ kinh phí (do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì thực hiện).
h) Dự án 8 về Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy: Cấp thành phố thực hiện 100% kinh phí.
i) Dự án 9 về Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình: Cấp thành phố thực hiện 100% kinh phí.
3. Trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao, kinh phí được phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp thành phố để thực hiện các nhiệm vụ của dự án, tiểu dự án; kinh phí Dự án 4, Tiểu dự 2 và Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 7 của Chương trình phân bổ cho cấp xã theo tiêu chí, hệ số quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
Công thức tính định mức phân bổ vốn ngân sách cho cấp xã:
V = S x H
∑H
Trong đó:
V: Số vốn phân bổ cho cấp xã; S: Tổng số vốn được giao;
H: Hệ số phân bổ cho cấp xã (theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này), trong đó: Cấp xã khu vực II, khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố H= Ht, cấp xã còn lại H= Hg;
∑H: Tổng hệ số phân bổ của các cấp xã.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có các quy định mới của Trung ương, hoặc phát sinh vướng mắc, bất cập, Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố hướng dẫn áp dụng Nghị quyết theo thẩm quyền quy định tại Điều 61 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết thì Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của từng dự án, tiểu
dự án, giao Công an thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các dự án, tiểu dự án rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí hằng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phương án phân bổ cho các cơ quan, đơn vị bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
b) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết kịp thời, hiệu quả, đúng đối tượng, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra đến năm 2030;
c) Định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện Nghị quyết tại kỳ họp thường lệ cuối năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám
sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7năm 2026./.
|
|
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- VP Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Quốc phòng;
- Vụ pháp chế các Bộ: Quốc phòng, Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- UBND đặc khu Hoàng Sa;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.