Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND Về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2006

Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND quy định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2006 cho các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh và các huyện, thành phố. Quyết định này hướng dẫn việc sử dụng tăng thu ngân sách địa phương để cải cách tiền lương và tiết kiệm chi thường xuyên.

Số hiệu81/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýNguyễn Duy Việt — Chủ tịch
Cập nhật27/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành27/12/2006
Ngày áp dụng01/01/2006
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND quy định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2006 cho các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh và các huyện, thành phố. Quyết định này hướng dẫn việc sử dụng tăng thu ngân sách địa phương để cải cách tiền lương và tiết kiệm chi thường xuyên.

Đối tượng áp dụng

Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh, các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội.

Các điểm cốt lõi

  • Các đơn vị được giao dự toán thu tối thiểu và chi tối đa năm 2006.
  • Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2005 và 2006 để cải cách tiền lương.
  • Đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng tối thiểu 40% (35% đối với ngành y tế) số thu được để cải cách tiền lương.
  • Tiết kiệm 10% chi thường xuyên trừ tiền lương và các khoản có tính chất chất lượng.
  • Các đơn vị phải lập dự toán ngân sách cấp mình, trình Hội đồng nhân dân quyết định và báo cáo UBND tỉnh.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo cơ sở cho việc cải cách tiền lương năm 2006 thông qua sử dụng tăng thu ngân sách địa phương.
  • Yêu cầu các đơn vị tiết kiệm chi thường xuyên, giảm gánh nặng tài chính.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức kinh tế - xã hội trong việc lập dự toán ngân sách.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các đơn vị được sử dụng bao nhiêu phần trăm tăng thu ngân sách địa phương để cải cách tiền lương?

50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2005 và 2006, trong đó 50% thực hiện năm 2005 so với dự toán năm 2005 của UBND tỉnh giao; 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2006 so với dự toán năm 2006 của UBND tỉnh giao và 50% thực hiện năm 2006 (không kể nguồn thu được cân đối để chi đầu tư xây dựng cơ bản).

Đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng bao nhiêu phần trăm số thu để cải cách tiền lương?

Tối thiểu 40% (35% đối với ngành y tế) số thu được.

Các đơn vị phải tiết kiệm bao nhiêu phần trăm chi thường xuyên?

10% chi thường xuyên, trừ tiền lương và các khoản có tính chất chất lượng.

Thời hạn báo cáo dự toán ngân sách cấp mình là gì?

Chậm nhất 5 ngày sau khi dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân huyện, thành phố quyết định, UBND huyên, thành phố phải báo cáo về UBND tỉnh và Sở Tài chính.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

Toàn văn

QUỴẾTĐỊNH

Vê giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2006

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2006; Quyết định số 4060/QĐ-BTC ngày 10/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 47/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 của HĐND tỉnh khóa 14, kỳ họp thứ 5 về việc phê duyệt dự toán và phân bổ ngân sách năm 2006;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giao cho các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh, các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội dự toán thu, chi ngân sách năm 2006 (theo cằc biểu đính kèm). Trong đó dự toán giao thu là tối thiểu, dự toán giao chi là tối đa.

Điều 2. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2006 được giao, các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2006 như sau:

- Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2005 (thực hiện năm 2005 so với dự toán năm 2005 của UBND tỉnh giao); 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán năm 2006 so với dự toán năm 2006 của UBND tỉnh giao và 50% thực hiện năm 2006 (không kể nguồn thu được cân đối để chi đầu tư xây dựng cơ bản).

- Các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả các đơn vị thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ) sử dụng tối thiểu 40% (riêng ngành v.tế sử dụng tối thiểu 35% không bao gồm tiền thuốc, máu, dịch truyền và hóa chất) số thu được để lại theo chế độ; cơ quan hành chính có nguồn thu được để lại theo chế độ sử dụng tối thiểu 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương năm 2006.

- Thực hiện tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (Trừ tiền lương và các khoản có tính chất lượng).

Điều 3. Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách năm 2006 được giao, các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách tỉnh, các giám đốc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh triển khai, tổ chức thực hiện; UBND huyện, thành phố lập dự toán ngân sách huyện, thành phố, phương án phân bổ ngân sách cấp mình và mức bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố quyết định, bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Chậm nhất 5 ngày sau khi dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân huyện, thành phố quyết định, UBND huyên, thành phố có báo cáo về UBND tỉnh và Sở Tài chính.

Các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiên cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/ 2005 của Chính phủ.

Điều 4. Quyết định này có hiệủ lực từ ngày 01/01/2006.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, các đơn vị sử dụng ngân sách tỉnh; Chủ tịch UBND huyện/thành phố. Giám dốc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.