Nghị quyết này quy định việc đặt tên cho một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2014, bao gồm cả việc đổi tên một đường. Các quận và huyện được chỉ định cụ thể các đường cần đặt tên.
适用范围
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
要点
- Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng — khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 11 → đặt tên cho 99 đường tại các quận và huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đổi tên đường Thích Phước Huệ (dài 280m, rộng 10,5m) từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Hồ Nghinh được đặt tên tại Nghị quyết số 107/2010/NQ-HĐND thành đường Trần Hữu Tước.
- Ủy ban nhân dân thành phố → tổ chức thực hiện việc gắn biển tên cho các đường và điều chỉnh biển tên cho các đường đã đổi tên, hoàn thành trong 30 ngày kể từ khi Nghị quyết có hiệu lực.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cải thiện hệ thống giao thông, thuận tiện cho việc định hướng và quản lý các tuyến đường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc gắn biển tên mới có thể tăng lên.
❓ 常见问题
Có bao nhiêu đường được đặt tên trong Nghị quyết này?
Nghị quyết này quy định đặt tên cho 99 đường tại các quận và huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể là: Quận Cẩm Lệ (19 đường), Quận Thanh Khê (10 đường), Quận Liên Chiểu (22 đường), Quận Ngũ Hành Sơn (28 đường), Quận Sơn Trà (19 đường) và Huyện Hòa Vang (21 đường).
Đường nào được đổi tên trong Nghị quyết này?
Đường Thích Phước Huệ, dài 280m, rộng 10,5m từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Hồ Nghinh được đặt tên tại Nghị quyết số 107/2010/NQ-HĐND thành đường Trần Hữu Tước.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện việc đặt và đổi tên các đường?
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc gắn biển tên cho các đường tại Điều 1, điều chỉnh biển tên cho các đường tại Điều 2.
Thời hạn hoàn thành việc đặt và đổi tên các đường là bao lâu?
Việc gắn biển tên đường phải hoàn thành trong 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
全文
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT, ĐỔI TÊN MỘT SỐ ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2014
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA VIII, NHIỆM KỲ NĂM 2011 - 2016, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-VHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Sau khi nghe Tờ trình số 10424/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 về việc thông qua Đề án đặt, đổi tên đường và công trình công cộng tại thành phố Đà Nẵng năm 2014 của UBND thành phố, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên cho một số đường của thành phố Đà Nẵng theo các Phụ lục đính kèm:
1. Quận Cẩm Lệ có 19 đường (kèm theo Phụ lục I).
2. Quận Thanh Khê có 10 đường (kèm theo Phụ lục II).
3. Quận Liên Chiểu có 22 đường (kèm theo Phụ lục III).
4. Quận Ngũ Hành Sơn có 28 đường (kèm theo Phụ lục IV).
5. Quận Sơn Trà có 19 đường (kèm theo Phụ lục V).
6. Huyện Hòa Vang có 21 đường (kèm theo Phụ lục VI).
Điều 2. Đổi tên đường Thích Phước Huệ, dài 280m, rộng 10,5m từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Hồ Nghinh được đặt tên tại Nghị quyết số 107/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004- 2011, kỳ họp thứ 17 bằng đường Trần Hữu Tước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc gắn biển tên cho các đường tại Điều 1, điều chỉnh biển tên cho các đường tại Điều 2.
Việc gắn biển tên đường phải hoàn thành trong 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。