Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức, cá nhân đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng từ năm 2022 đến 2026.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để sử dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
핵심 사항
- Sử dụng khu vực biển để nhận chim: 15.000 đồng/m³
- Sử dụng khu vực biển cho cảng biển, dầu khí, du lịch, v.v.: 6.500.000 đồng/ha/năm
- Xây dựng cáp treo và công trình trên biển: 6.000.000 đồng/ha/năm
- Xây dựng đường ống dẫn ngầm, cáp viễn thông: 5.000.000 đồng/ha/năm
- Nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 4.000.000 đồng/ha/năm
- Khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều: 3.000.000 đồng/ha/năm
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo nguồn thu cho tỉnh Quảng Ngãi từ việc sử dụng khu vực biển.
- Có thể tăng chi phí hoạt động kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển.
- Hỗ trợ phát triển đa dạng ngành nghề trên biển.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động như sau: 15.000 đồng/m³ cho nhận chim, 6.500.000 đồng/ha/năm cho cảng biển, dầu khí, du lịch, v.v., 6.000.000 đồng/ha/năm cho xây dựng cáp treo và công trình trên biển, 5.000.000 đồng/ha/năm cho đường ống dẫn ngầm, cáp viễn thông, 4.000.000 đồng/ha/năm cho nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá, 3.000.000 đồng/ha/năm cho khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều.
Quyết định này áp dụng cho thời kỳ nào?
Quyết định này áp dụng cho thời kỳ từ năm 2022 đến 2026.
Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển cần làm gì?
Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để sử dụng phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo mức quy định.
Nếu không có quy định cụ thể về mức thu, Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ quyết định như thế nào?
Nếu không có quy định cụ thể về mức thu, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
Quyết định này áp dụng cho hoạt động sử dụng khu vực biển nào?
Quyết định này áp dụng cho các hoạt động như nhận chim, cảng biển, dầu khí, du lịch, xây dựng cáp treo và công trình trên biển, đường ống dẫn ngầm, cáp viễn thông, nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá, khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUYẾT ĐỊNH
Quy định thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển của UBND tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức, cá nhân
đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022 - 2026)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012,
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/STC-QLGCS ngày 13/12/2021, Công văn số 4166/STC-QLGCS ngày 29/12/2021, ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 301/BC-STP ngày 06/12/2021 và thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức, cá nhân đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022 - 2026).
2. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp giao khu vực biên để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để sử dụng khu vực biển.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022 - 2026)
1. Sử dụng khu vực biển để nhận chim (nhóm 1): 15.000 đồng/m³.
2. Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ (nhóm 2): 6.500.000 đồng/ha/năm.
3. Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển (nhóm 3): 6.000.000 đồng/ha/năm.
4. Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện (nhóm 4): 5.000.000 đồng/ha/năm.
5. Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá (nhóm 5): 4.000.000 đồng/ha/năm.
6. Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác (nhóm 6): 3.000.000 đồng/ha/năm.
7. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu cụ thể theo quy định khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Mộ Đức, Tư Nghĩa, UBND thị xã Đức Phổ, UBND thành phố Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Đặng Văn Minh |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.