Quyết định số 81/2022/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm 2023 đến 2025. Mức hỗ trợ giảm dần qua từng năm, với tổng mức hỗ trợ là 70% trong suốt thời gian này.
적용 범위
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế với mức 70% từ ngân sách trung ương, tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. Mức hỗ trợ thêm giảm dần qua từng năm: 15% (2023), 10% (2024) và 5% (2025).
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo phải đóng 15% (2023), 20% (2024) và 25% (2025) cho bảo hiểm y tế.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 03/01/2023, thời gian thực hiện đến hết ngày 31/12/2025.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán hàng năm.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo sẽ giảm gánh nặng về chi phí bảo hiểm y tế, giúp họ tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn.
- Doanh nghiệp và ngân sách tỉnh phải chịu thêm chi phí hỗ trợ, ảnh hưởng đến nguồn lực chung.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ giảm dần qua từng năm: 15% (2023), 10% (2024) và 5% (2025).
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo phải đóng bao nhiêu phần trăm cho bảo hiểm y tế?
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo phải đóng 15% (2023), 20% (2024) và 25% (2025) cho bảo hiểm y tế.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 03/01/2023.
Thời gian thực hiện quyết định này là bao lâu?
Thời gian thực hiện từ năm 2023 đến hết năm 2025.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
전문
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
Số: 81/2022/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Ninh Thuận, ngày 24 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình
cận nghèo giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 3360/TTr-SLĐTBXH ngày 21 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng hỗ trợ: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế).
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
1. Mức hỗ trợ: Ngoài mức hỗ trợ 70% từ ngân sách trung ương; ngân sách tỉnh và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có), cụ thể:
Năm 2023 hỗ trợ thêm 15% mức đóng Bảo hiểm y tế, còn lại đối tượng phải đóng 15%.
Năm 2024 hỗ trợ thêm 10% mức đóng Bảo hiểm y tế, còn lại đối tượng phải đóng 20%.
Năm 2025 hỗ trợ thêm 05% mức đóng Bảo hiểm y tế, còn lại đối tượng phải đóng 25%.
2. Thời gian thực hiện: từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm lập dự toán và tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do nhà nước đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/01/2023.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Long Biên
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.