Quyết định số 82/1999/QĐ-UB quy định về trợ cấp cho cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. Trợ cấp áp dụng cho các đối tượng từ khối Đảng đến chính quyền và có mức trợ cấp khác nhau tùy theo địa điểm học tập.
적용 범위
Cán bộ, công chức thuộc khối Đảng, Mặt trận và Đoàn thể, cũng như khối chính quyền được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
핵심 사항
- Khối Đảng, Mặt trận và Đoàn thể: Cán bộ, công chức được cử theo thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ hoặc Ban Tổ chức Tỉnh uỷ.
- Khối chính quyền: Cán bộ, công chức được cử theo thông báo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
- Mức trợ cấp: 100.000 đồng/người/tháng cho học trong tỉnh và 150.000 đồng/người/tháng cho học ngoài tỉnh.
- Trợ cấp thêm cho cán bộ dân tộc ít người hoặc cán bộ nữ có con dưới 3 tuổi: 50.000 đồng/người/tháng, tổng cộng là 100.000 đồng/người/tháng nếu cả hai đặc điểm này đều có.
- Quy định áp dụng từ ngày 01/01/1999.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp cán bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tác động tiêu cực: Chi phí kinh phí cho việc đào tạo có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Cán bộ nào được hưởng trợ cấp?
Cán bộ, công chức thuộc khối Đảng, Mặt trận và Đoàn thể hoặc khối chính quyền được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Mức trợ cấp là bao nhiêu?
Trợ cấp trong tỉnh là 100.000 đồng/người/tháng và ngoài tỉnh là 150.000 đồng/người/tháng, có thể tăng thêm 50.000 đồng/người/tháng cho cán bộ dân tộc ít người hoặc cán bộ nữ có con dưới 3 tuổi.
Trợ cấp áp dụng từ khi nào?
Trợ cấp được áp dụng từ ngày 01/01/1999.
Có đối tượng không được hưởng trợ cấp?
Đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ thông báo và đã được Thường vụ Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sẽ không được áp dụng mức trợ cấp này.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý kinh phí?
Cơ quan cử cán bộ đi học là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí trợ cấp theo quy định.
전문
QUYẾT ĐỊNH số 82/1999/QĐ-UB ngày 15-9-1999 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Gia Lai về việc trợ cấp cho cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định 131/TU/QĐTT, ngày 01/10/1998 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
+ Căn cứ Điều 41 Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân (1994);
+ Thực hiện quy định số 131/TU-QĐTT, ngày 01/10/1998, của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về quản lý thực hiện công tác đào tạo - bồi dưỡng cán bộ;
Sau khi xem xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 382/TT-TCVG, ngày 13/4/1999;
| QUYẾT ĐỊNH |
Điều 1: Trợ cấp cho cán bộ, công chức được cơ quan thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng cụ thể như sau:
1/ Đối tượng được trợ cấp:
a/ Khối Đảng, khối Mặt trận và các Đoàn thể:
Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo bồi dưỡng theo thông báo (hoặc quyết định) của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (hoặc Ban Tổ chức Tỉnh uỷ) trên cơ sở đề nghị của: Ban Thường vụ Huyện uỷ, các Ban đảng, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Đảng đoàn Mặt trận và các Đoàn thể cấp tỉnh.
b/ Khối chính quyền:
Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo thông báo (hoặc quyết định) của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh), trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau khi được Ban thường vụ Huyện uỷ, Thành uỷ đồng ý) hoặc Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh (sau khi được Ban cán sự đảng của Sở, Ban, ngành đồng ý).
2/ Diện cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ thông báo, được Thường vụ Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định được áp dụng mức trợ cấp theo thông tư 150/1998/TT-BTC, không hưởng trợ cấp theo quyết định này (trình tự xét duyệt, cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng này như điểm a và b, khoản 1, điều 1 quyết định này).
3/ Mức trợ cấp:
Các đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng (theo điều I quyết định này), ngoài các chế độ được nhà nước quy định, được hưởng thêm mức trợ cấp như sau:
a/ Được cử đi học trong tỉnh: 100.000đồng/người/tháng.
b/ Được cử đi học ngoài tỉnh: 150.000đồng/người/tháng.
Nếu người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ dân tộc ít người hoặc cán bộ nữ có con dưới 3 tuổi, được trợ cấp thêm 50.000đồng/người/tháng (Nếu người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng có cả hai đặc điểm này thì được trợ cấp thêm 100.000đồng/người/tháng).
4/ Quy định trợ cấp cho cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nói trên được áp dụng từ ngày 01/01/1999 trở đi.
Điều 2: Quản lý, sử dụng kinh phí.
1/ Cơ quan nào cử cán bộ đi học thì cơ quán đó chỉ khoản trợ cấp nói trên trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của đơn vị mình. Kinh phí giáo dục đào tạo hàng năm cần đưa vào một khoản kinh phí dự phòng để bổ sung khi cần thiết.
2/ Đối với cán bộ ngoài biên chế được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn thì quy định như sau:
a/ Nếu đi học trong tỉnh thì kinh phí được cân đối trong kế hoạch chi sự nghiệp đào tạo hàng năm cho các trường.
b/ Nếu đi học ngoài tỉnh thì tuỳ theo đối tượng đi học, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh lập danh sách, quản lý cán bộ và trợ cấp thêm như khoản 2, điều 1 của quyết định này.
Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
| TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | |
| CHỦ TỊCH | |
| Đào Quang Phổ |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.