Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính và lệ phí chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản; chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang (tối đa 100.000 đồng/bản); và chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
- Phòng Tư pháp quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giữ lại 20% lệ phí thu được, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu lệ phí và lập biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả lệ phí khi cần cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính hoặc chứng thực chữ ký.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sẽ được lợi từ việc thu lệ phí này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là bao nhiêu?
Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là 3.000 đồng/bản (Điều 2, Khoản 1).
Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính bao nhiêu?
Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính là 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng, tối đa không quá 100.000 đồng/bản (Điều 2, Khoản 2).
Lệ phí chứng thực chữ ký là bao nhiêu?
Lệ phí chứng thực chữ ký là 10.000 đồng/trường hợp (Điều 2, Khoản 3).
Cơ quan nào được giữ lại lệ phí thu được?
Phòng Tư pháp quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giữ lại 20% lệ phí thu được (Điều 3).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 5).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII kỳ họp thứ 16 ban hành;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2828/TTr-STP-BTTP ngày 28 tháng 9 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1. Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
2. Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;
3. Lệ phí chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (Trường hợp được xác định theo chữ ký của người thực hiện chứng thực).
Điều 3. Phòng Tư pháp quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại 20% lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký thu được, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Việc sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký được để lại được thực hiện theo quy định để trang trải chi phí cho việc chứng thực và việc thu lệ phí.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu lệ phí. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký và người yêu cầu chứng thực có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.