Quyết định số 82/2016/QĐ-UBND quy định mức chi hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng từ ngày 22 tháng 12 năm 2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 81/2016/QĐ-UBND và quy định chi tiết về các khoản hỗ trợ như nhu cầu thiết yếu, y tế, học văn hóa, học nghề, và khó khăn ban đầu.
적용 범위
Nạn nhân bị mua bán trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
핵심 사항
- Nạn nhân bị mua bán → được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tạm trú tại Trung tâm Nuôi dưỡng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội (35.000đ/người/ngày), quần áo, vật dụng sinh hoạt cần thiết (400.000 đồng/người), chi phí đi lại bằng tàu xe (theo giá phương tiện công cộng phổ thông hoặc theo hợp đồng thuê xe)
- Nạn nhân bị mua bán → được hỗ trợ tiền thuốc thông thường (50.000 đồng/người)
- Nạn nhân thuộc hộ nghèo khi trở về nơi cư trú → được trợ cấp khó khăn ban đầu (1.000.000 đồng/người)
- Mức chi hỗ trợ không quy định trong văn bản này → thực hiện theo quy định hiện hành
- Kinh phí thực hiện → bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ nạn nhân bị mua bán về mặt vật chất và tinh thần, giúp họ ổn định cuộc sống sau khi trở về nơi cư trú.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy định này có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Nạn nhân bị mua bán được hỗ trợ những gì?
Nạn nhân bị mua bán được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tạm trú, quần áo, vật dụng sinh hoạt cần thiết, chi phí đi lại bằng tàu xe (theo giá phương tiện công cộng phổ thông hoặc theo hợp đồng thuê xe), và tiền thuốc thông thường.
Trợ cấp khó khăn ban đầu được hỗ trợ cho ai?
Trợ cấp khó khăn ban đầu được hỗ trợ cho nạn nhân thuộc hộ nghèo khi trở về nơi cư trú, với mức 1.000.000 đồng/người.
Mức chi hỗ trợ không quy định trong văn bản này sẽ thực hiện theo quy định nào?
Mức chi hỗ trợ không quy định trong văn bản này sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành.
Kinh phí để thực hiện quy định này từ đâu?
Kinh phí để thực hiện quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho nạn nhân bị mua bán trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức chi hỗ trợ nạn nhân bị mua bán
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;
Căn cứ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về ban hành Quy chế phối hợp trong việc tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2043/TTr-LĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
|
Số TT |
Nội dung |
Mức chi |
Ghi chú |
|---|---|---|---|
|
1 |
Chi hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại |
||
|
a) |
Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nạn nhân tạm trú tại Trung tâm Nuôi dưỡng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội. |
35.000đ/người/ngày |
Thời gian hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước tối đa không quá 60 ngày |
|
b) |
Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cần thiết. |
400.000 đồng/người |
Nạn nhân trong thời gian lưu trú tại Trung tâm được cấp 02 bộ quần áo dài, 02 bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ) |
|
c)
|
Chi tiền tàu xe cho nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú
|
Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành niên, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải cứu, hỗ trợ nạn nhân bố trí cán bộ đưa nạn nhân về nơi cư trú bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận và phù hợp với giá cả trên địa bàn cùng thời điểm. |
|
|
d) |
Tiền ăn trong những ngày đi đường |
40.000 đồng/người/ngày |
Tối đa không quá 5 ngày |
|
2. |
Hỗ trợ y tế |
||
|
|
Hỗ trợ tiền thuốc thông thường |
50.000 đồng/người |
|
|
3. |
Hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu |
||
|
|
Trợ cấp khó khăn ban đầu đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo khi trở về nơi cư trú |
1.000.000 đồng/người |
|
|
4. |
Đối với các nội dung chi và mức chi liên quan tại Nghị định 09/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH không quy định trong văn bản này thì được thực hiện theo quy định hiện hành. |
||
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2016 và thay thế Quyết định số 81/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.