Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại khoáng sản.

Số hiệu82/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýĐặng Tuyết Em — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/07/2017
Ngày áp dụng30/07/2017
Ngày hết hiệu lực01/08/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại khoáng sản.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định: 70.000 đồng/m3 cho đá ốp lát, làm mỹ nghệ; 5.000 đồng/m3 cho đá làm vật liệu xây dựng thông thường; 3.000 đồng/tấn cho các loại khoáng chất công nghiệp; 10.000 đồng/tấn cho than.
  • Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại tương ứng.
  • Cơ quan thuế (nơi quản lý thu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường.
  • Phí bảo vệ môi trường nộp ngân sách tỉnh hưởng 100%. Các tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu phí.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu ngân sách địa phương, hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng lên, có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
  • Những tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không phải nộp phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại khoáng sản nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại như đá ốp lát, làm mỹ nghệ; đá làm vật liệu xây dựng thông thường; đá vôi, đá sét làm xi măng; cát vàng, cát trắng, các loại cát khác; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói; than các loại phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.

Mức thu phí đối với đá ốp lát là bao nhiêu?

Mức thu phí đối với đá ốp lát là 70.000 đồng/m3.

Các tổ chức, cá nhân nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường?

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó và trường hợp đất, đá khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường.

Cơ quan nào quản lý thu phí bảo vệ môi trường?

Cơ quan thuế (nơi quản lý thu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường nộp ngân sách tỉnh hưởng 100%.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

  Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 99/BC-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

 

  Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1.        Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định đối tượng chịu phí; đối tượng miễn thu phí; mức thu; cơ quan thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại nghị quyết này là hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại.

2. Đối tượng áp dụng

- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

- Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

3. Đối tượng không nộp phí

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó và trường hợp đất, đá khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.

4. Mức thu phí

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:

- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m3.

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m3.

- Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentônít và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.

- Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.

- Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.

- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.

- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.

- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.

- Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.

- Đá Block: Mức thu là 90.000 đồng/m3.

b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 4,  Điều 1 Nghị quyết này. 

5. Cơ quan thu phí

Giao cơ quan thuế (nơi quản lý thu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

6. Chế độ thu, nộp, quản lý phí

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nói trên là khoản thu nộp ngân sách tỉnh hưởng 100%.

b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu phí.

7. Các nội dung còn lại thực hiện theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2017./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.