Nghị quyết này quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền vào ngân sách tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành mức thu cụ thể.
适用范围
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
要点
- Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP và Thông tư 18/2016/TT-BTC.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh, hỗ trợ phát triển nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
❓ 常见问题
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa?
Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thực hiện việc ban hành mức thu và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào phải nộp tiền?
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa như thế nào?
Mức thu sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP và Thông tư 18/2016/TT-BTC.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2019.
Có ai kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết không?
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Phúc, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
về việc thu tiền bảo vệ, phát triến đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHỦC
KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chỉnh phủ quy định vê quản lý, sử dụng đất trông lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dân thực hiện một sổ điều của Nghị định sô 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chỉnh phủ vê quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình sổ 184/TTr-UBND ngày 20 thảng 11 năm 2019 của Ưỷ ban nhân dân tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo tham tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ỷ kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thu tiền bảo vệ, phát triền đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phải nộp một khoản tiền bảo vệ, phát triển đât trồng lúa vào ngân sách tỉnh.
2. Giao ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ, Thông tư 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và các vãn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2019./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Trần Văn Vinh |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。