Quyết định số 823/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định chi phí khai thác, giá tiêu thụ và phương thức tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc từ ngân sách. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị có diện tích rừng trồng được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
适用范围
Các đơn vị sự nghiệp (Ban Quản lý rừng phòng hộ) và doanh nghiệp được Nhà nước bàn giao vốn rừng trồng, các Công ty lâm nghiệp, Trưởng các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan.
要点
- Đối với Bạch đàn và keo lá tràm: Chi phí khai thác tận dụng ra bãi tiêu thụ từ 68.000 đến 115.000 đồng/m3; giá tiêu thụ từ 400.000 đến 900.000 đồng/m3.
- Đối với Phi lao: Chi phí khai thác tận dụng ra bãi tiêu thụ từ 63.000 đến 105.000 đồng/m3; giá tiêu thụ từ 450.000 đến 7923.000 đồng/m3.
- Phương thức tiêu thụ: Đối với rừng nhỏ lẻ, giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bán thẳng cho tổ chức cá nhân; đối với rừng lớn, tổ chức bán đấu giá theo quy định.
- Sử dụng chênh lệch doanh thu: Các đơn vị sự nghiệp nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước; các doanh nghiệp được giao lại vốn và có trách nhiệm bảo toàn để tái tạo lại rừng.
- Quyết định này áp dụng từ ngày 01/01/2007.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp các đơn vị quản lý hiệu quả nguồn vốn ngân sách, tăng doanh thu cho Nhà nước và doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc bán đấu giá đối với rừng nhỏ lẻ; gánh nặng về chi phí khai thác đối với các đơn vị.
❓ 常见问题
Chi phí khai thác gỗ bạch đàn và keo lá tràm là bao nhiêu?
Chi phí khai thác tận dụng ra bãi tiêu thụ của Bạch đàn và keo lá tràm từ 68.000 đến 115.000 đồng/m3, tùy theo đường kính gỗ.
Giá tiêu thụ gỗ bạch đàn và keo lá tràm là bao nhiêu?
Giá tiêu thụ của Bạch đàn và keo lá tràm từ 400.000 đến 900.000 đồng/m3, tùy theo đường kính gỗ.
Phương thức tiêu thụ như thế nào cho rừng nhỏ lẻ?
Đối với rừng nhỏ lẻ có tổng khối lượng lâm sản dưới 100 m3 trên một giấy phép khai thác, giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bán thẳng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
Sử dụng chênh lệch doanh thu như thế nào?
Các đơn vị sự nghiệp nộp toàn bộ khoản chênh lệch vào ngân sách Nhà nước; các doanh nghiệp được giao lại vốn và có trách nhiệm bảo toàn để tái tạo lại rừng.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này áp dụng từ ngày 01/01/2007.
全文
TỈNH BÌNH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ, phương thức
tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thuế tỉnh Bình Thuận tại Tờ trình số 376/TT-LS ngày 12/3/2007 về việc duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ, phương thức tiêu thụ sản phẩm rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt chi phí khai thác và giá tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách, cụ thể như sau:
1. Chi phí khai thác tận dụng ra bãi tiêu thụ
1.1) Bạch đàn và keo lá tràm:
|
Các khoản mục chi phí |
Củi bạch đàn, keo lá tràm (đồng/ster) |
Gỗ bạch đàn, keo lá tràm D≥ 10cm (đồng/m3) |
|
|
Nguyên liệu giấy có đường kính từ 6 đến < 10 cm |
Củi |
||
|
1. Chi phí thiết kế |
5.000 |
5.000 |
10.000 |
|
2. Chi phí thẩm định |
1.000 |
1.000 |
2.000 |
|
3. Khai thác, bốc vỏ |
40.000 |
30.000 |
60.000 |
|
4. Chi phí vận chuyển, xếp dãy |
10.000 |
10.000 |
25.000 |
|
5. Chi phí vệ sinh rừng |
2.000 |
2.000 |
3.000 |
|
6. Chi phí quản lý, nghiệm thu |
10.000 |
10.000 |
15.000 |
|
Tổng cộng |
68.000 |
58.000 |
115.000 |
1.2) Phi lao:
|
Các khoản mục chi phí |
Củi (đồng/ster) |
Gỗ D ≥ 10cm (đ/m3) |
|
1. Chi phí thiết kế |
5.000 |
10.000 |
|
2. Chi phí thẩm định |
1.000 |
2.000 |
|
3. Chi phí chặt hạ, cắt khúc |
15.000 |
25.000 |
|
4. Chi phí gom cội, vận xuất |
30.000 |
50.000 |
|
5. Chi phí vệ sinh rừng |
2.000 |
3.000 |
|
6. Chi phí quản lý, nghiệm thu |
10.000 |
15.000 |
|
Tổng cộng |
63.000 |
105.000 |
2. Giá tiêu thụ (chưa bao gồm thuế VAT):
|
Chủng loại, quy cách |
Đơn vị tính |
Bạch đàn, keo lá tràm |
Phi lao |
|
Gỗ có đường kính ≥ 25cm |
đồng/m3 |
900.000 |
450.000 |
|
Gỗ có đường kính từ 16cm đến < 25cm |
đồng/m3 |
600.000 |
7923.000 |
|
Gỗ có đường kính từ 10 cm đến < 16cm |
đồng/m3 |
400.000 |
150.000 |
|
Nguyên liệu giấy có đường kính từ 6 đến < 10 cm |
đồng/ster |
260.000 |
- |
|
Củi |
đồng/ster |
120.000 |
95.000 |
3. Chi phí khai thác và giá tiêu thụ gỗ rừng trồng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2007.
Điều 2. Phương thức tiêu thụ và sử dụng khoản chênh lệch sau khi bán sản phẩm rừng trồng được quy định như sau:
1. Phương thức tiêu thụ:
Phương thức này được áp dụng cho tất cả các đơn vị có diện tích rừng trồng, được đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (kể cả các doanh nghiệp được nhà nước giao vốn bằng giá trị rừng trồng). Cụ thể như sau:
1.1) Đối với rừng trồng có khối lượng nhỏ, lẻ:
Đối với rừng trồng có tổng khối lượng lâm sản dưới 100 m3 trên 01 giấy phép khai thác: giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quyết định cho chủ rừng bán thẳng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua sản phẩm rừng trồng, trên cơ sở chi phí và giá tiêu thụ thực hiện được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo từng thời điểm khi cấp phép khai thác lâm sản cho chủ rừng.
1.2) Đối với rừng trồng có sản lượng khai thác lớn:
Đối với rừng trồng có tổng khối lượng lâm sản ≥100 m3 trên 01 giấy phép khai thác: tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế tổ chức bán đấu giá tài sản.
2. Sử dụng khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng:
- Đối với các đơn vị sự nghiệp (các Ban Quản lý rừng phòng hộ): nộp toàn bộ khoản chênh lệch sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng vào ngân sách Nhà nước;
- Đối với các doanh nghiệp được Nhà nước bàn giao vốn rừng trồng: toàn bộ khoản chênh lệch sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng được giao lại vốn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn vốn để đầu tư tái tạo lại rừng.
Điều 3.
- Căn cứ vào chi phí khai thác, giá bán và phương thức tiêu thụ được phê duyệt tại Điều 1 và Điều 2 - Quyết định này, giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác rừng trồng từ nguồn vốn ngân sách lập thủ tục và tổ chức tiêu thụ đúng quy định theo phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất;
- Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện chi phí và giá bán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 - Quyết định này, nếu có biến động giá tăng hoặc giảm (± 10%) thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 338/QĐ-CT.UBBT ngày 02/02/2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc từ ngân sách.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Giám đốc các Công ty lâm nghiệp, Trưởng các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。