Quyết định số 826/1998/QĐ-UB quy định về việc thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với mức thu và cách sử dụng quỹ BHYT. Mức thu từ 15.000đ đến 30.000đ/học sinh/năm, dựa vào loại trường và đối tượng học sinh.
适用范围
Học sinh, sinh viên đang theo học tại các Trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các Trường phổ thông trung học, trung học cơ sở, tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (trừ đối tượng được miễn nộp một phần viện phí).
要点
- Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở → thu: 15.000đ/học sinh/năm.
- Học sinh, sinh viên các trường: Phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, Đại học → thu: 30.000đ/học sinh/năm.
- Sở Giáo dục-Đào tạo → xem xét và thống nhất với BHYT tỉnh thu BHYT học sinh làm 2 đợt vào thời gian phù hợp.
- Phương thức quản lý quỹ: 35% số kinh phí để lại tại trường, 65% số kinh phí để lại BHYT tỉnh.
- BHYT tỉnh → chi khám, chữa bệnh và trợ cấp mai táng phí 1.000.000đ/1 trường hợp.
🌐 本文件的社会影响
- Học sinh, sinh viên hưởng lợi từ việc có bảo hiểm y tế tự nguyện.
- Ngành Giáo dục-Đào tạo và Y tế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, tăng chi phí quản lý.
- Phụ huynh học sinh phải đóng góp thêm cho quỹ BHYT.
❓ 常见问题
Mức thu BHYT là bao nhiêu?
Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở thu: 15.000đ/học sinh/năm; Học sinh, sinh viên các trường Phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, Đại học thu: 30.000đ/học sinh/năm.
Quỹ BHYT được sử dụng như thế nào?
35% số kinh phí để lại tại trường: 30% chi trả phụ cấp cho cán bộ y tế, 5% chi cho cá nhân, đơn vị tham gia tuyên truyền. 65% số kinh phí để lại BHYT tỉnh: 60% chi cho khám, chữa bệnh và trợ cấp mai táng phí 1.000.000đ/1 trường hợp.
Ngành nào chịu trách nhiệm quản lý quỹ BHYT?
Giám đốc BHYT tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ BHYT học sinh đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và đảm bảo an toàn quỹ.
Ngành Y tế và Giáo dục-Đào tạo có trách nhiệm gì?
Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, tuyên truyền về BHYT cho phụ huynh học sinh; phối hợp duy trì và phát triển y tế trong các trường học.
Thời gian thu BHYT là khi nào?
Sở Giáo dục-Đào tạo có trách nhiệm xem xét và thống nhất với BHYT tỉnh thu BHYT học sinh làm 2 đợt vào thời gian phù hợp.
全文
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH
Về việc thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh
UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 241/TTg ngày 24/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định được thu tiền Bảo hiểm y tế của Học sinh trong các trường học;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 40/1998/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/7/1998 của Bộ Giáo dục-Đào tạo và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế học sinh;
Xét đề nghị của Liên ngành Giáo dục-Đào tạo và Y tế tại văn bản số 618/LN ngày 08/8/1998 và Tờ trình số 353/TCVG ngày 11/8/1998 của Sở Tài chính -Vật giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Thực hiện Bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện cho Học sinh, Sinh viên đang theo học tại các Trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các Trường phổ thông trung học, trung học cơ sở, tiểu học trên địa bàn tỉnh (Trừ học sinh, sinh viên được miễn nộp một phần viện phí theo quy định tại Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ). Mức thu BHYT năm học 1998-1999 thu theo mức tối thiểu quy định tại Thông tư Liên tịch số 40/1998/TTLB ngày 18/7/1998, cụ thể là:
Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở thu: 15.000đ/học sinh/năm.
Học sinh, sinh viên các trường: Phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, Đại học thu: 30.000đ/học sinh/năm.
Sở Giáo dục-Đào tạo có trách nhiệm xem xét và thống nhất với BHYT tỉnh thu BHYT học sinh làm 02 đợt vào thời gian phù hợp.
Phương thức quản lý và sử dụng quỹ BHYT học sinh được phân chia như sau:
1- 35% số kinh phí thu BHYT để lại tại trường và sử dụng theo các nội dung sau:
a) 30% chi trả phụ cấp cho cán bộ y tế trường học mua thuốc, dụng cụ y tế thông thường phục vụ công tác sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh, sinh viên tại y tế trường học.
b) 5% chi cho cá nhân, đơn vị tham gia tuyên truyền và tổ chức thực hiện việc thu, nộp BHYT học sinh.
2- 65% số kinh phí thu BHYT để lại BHYT tỉnh được sử dụng vào các nội dung sau:
a) 60% chi cho khám, chữa bệnh và trợ cấp mai táng phí 1.000.000đ (Một triệu đồng)/1 trường hợp.
b) 4% chi cho quản lý cơ quan BHYT tỉnh.
c) 1% nộp BHYT Việt Nam.
Giám đốc BHYT tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ BHYT học sinh đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và đảm bảo an toàn quỹ.
Điều 2: Ngành Y tế và ngành Giáo dục đào đạo đảm bảo nguyên tắc thực sự tự nguyện của đối tượng tham gia bảo hiểm, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích về BHYT trong các trường học nhất là đối với phụ huynh học sinh; phối hợp duy trì và phát triển y tế trong các trường học, tổ chức và chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh phục vụ tốt, kịp thời các đối tượng tham gia BHYT học sinh khi cần khám, chữa bệnh ngoại và nội trú.
Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục-Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính-Vật giá, BHYT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。