Quyết định số 83/2001/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh thành lập Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trên cơ sở hợp nhất hai uỷ ban hiện có. Uỷ ban này có chức năng, nhiệm vụ theo Thông tư liên tịch 32/2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS&KHHGĐ-UBCS&BVTEVN và chịu trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy của mình.
要点
- Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bắc Ninh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban Dân số-Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em.
- Lãnh đạo Uỷ ban gồm Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm và các Uỷ viên kiêm nhiệm. Có 3 phòng chuyên môn: Văn phòng, Phòng Kế hoạch, tài vụ và chính sách, Phòng thông tin, giáo dục tuyên truyền; cùng 2 đơn vị sự nghiệp: Quỹ bảo trợ trẻ em và Trung tâm tư vấn dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em.
- Chủ nhiệm Uỷ ban chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Uỷ ban. Đồng thời xây dựng quy chế làm việc của Uỷ ban.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực là việc hợp nhất hai uỷ ban giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em.
- Tác động tiêu cực có thể là quá trình chuyển đổi tổ chức bộ máy cần thời gian thích ứng cho các cơ quan liên quan.
❓ 常见问题
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em được thành lập khi nào?
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định 83/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2001.
Lãnh đạo Uỷ ban gồm những người nào?
Lãnh đạo Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bắc Ninh bao gồm Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm và các Uỷ viên kiêm nhiệm.
Uỷ ban có chức năng gì?
Chức năng của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện theo Thông tư liên tịch 32/2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS&KHHGĐ-UBCS&BVTEVN.
Chủ nhiệm Uỷ ban có trách nhiệm gì?
Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Uỷ ban. Đồng thời, Chủ nhiệm cũng xây dựng quy chế làm việc của Uỷ ban.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 83/2001/QĐ-UB có hiệu lực kể từ ngày ký, cụ thể là ngày 30 tháng 8 năm 2001.
全文
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2001/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Về việc thành lập Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bắc Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thông tư liên tịch số 32/2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS & KHHGĐ-UBCS&BVTEVN ngày 06/6/2001 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số-KHHGĐ và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2001/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Uỷ ban Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em và Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban Dân số-Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh Bắc Ninh.
Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh như sau:
a- Lãnh đạo Uỷ ban gồm:
Chủ nhiệm,
Phó chủ nhiệm,
Các Uỷ viên kiêm nhiệm.
b- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm có:
Văn phòng.
Phòng Kế hoạch, tài vụ và chính sách.
Phòng thông tin, giáo dục tuyên truyền.
Phòng điều phối dịch vụ kế hoạch hoá gia đình.
c- Các đơn vị sự nghiệp gồm có:
Quỹ bảo trợ trẻ em.
Trung tâm tư vấn dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em.
Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo Thông tư liên tịch số 32/2000/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS&KHHGĐ-UBCS&BVTEVN ngày 06/6/2001 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số-KHHGĐ và Uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.
Điều 3: Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền quyền dụng tài sản, kinh phí, cơ sở vật chất theo qui định hiện hành của Nhà nước; Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh; Xây dựng quy chế làm việc của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, đảm bảo hoạt động của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có hiệu lực, hiệu quả.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Công an tỉnh, Uỷ ban Dân số-Kế hoạch hoá gia đình tỉnh, Uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
CHỦ TỊCH Nguyễn Thế Thảo |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。