Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Document No.83/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityCần Thơ
Signed byLâm Văn Mẫn — Chủ tịch
Updated28/06/2026
SectorĐất Đai
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/12/2016
Effective date21/12/2016
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2016/NQ-HĐND Sóc Trăng, ngày 09 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường
giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 117 /TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điểu chỉnh

Thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, làm cơ sở cho các cơ quan chức năng thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các công trình, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

b) Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các sờ, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Danh mục các dự án cần thu hồi đất và mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng: Gồm 184 công trình, dự án đầu tư cần thu hồi đất với tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng là 470.055.600.000 nghìn đồng (bốn trăm bảy mươi tỷ không trăm năm mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng), tổng diện tích đất thu hồi là 345,10 ha.

(Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm).

3. Diện tích đất trồng lúa phải chuyển mục đích sang các loại đất khác để thực hiện 55 công trình, dự án đầu tư là 82,29 ha.

(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm).

Điều 2

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định cùa pháp luật. Trường hợp có thay đổi mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai thực hiện các công trình, dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quyết định hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quyết định cụ thể về mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Thường trực Hội dồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2016./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lâm Văn Mẫn

Phụ lục 1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ MỨC VỐN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016

của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

STT Tên công trình, dự án Diện tích quy hoạch (ha) Diện tích đất hiện có (ha)

Diện tích đất phải thu hồi (đã trừ diện tích hiện có) (ha)

Dự toán kinh phí bồi thường GPMB (triệu đồng) Nguồn vốn thực hiện Địa điểm thực hiện Căn cứ pháp lý, ghi chú
Diện tích Trong đó
Đất trồng lúa Các loại đất khác
I HUYỆN CÙ LAO DUNG 11,84 0,50 11,34 0,00 11,34 3.910,00
1 Mở rộng trụ sở UBND xã An Thạnh Đông 0,66 0,5 0,16 0,16 1.120 Cân đối ngân sách huyện Áp Đền Thờ, xã An Thạnh Đông
Công văn số 1169/CTUBND-HC ngày 24/10/2016 của UBND huyện Cù Lao Dung
2 Đường vào Trường Mẫu giáo Hoa Phượng 0,24 0,24 0,24 240 Cân đối ngân sách huyện Áp An Nghiệp, xã An Thạnh 3
Công văn số 1169/CTUBND-HC ngày 24/10/2016 của UBND huyện Cù Lao Dung
3 Mở rộng sân vận động huyện 0,2 0,2 0,2 300 Cân đối ngân sách huyện Áp Phước Hòa B, thị trấn Cù Lao Dung
4 Mở rộng di tích Trường Chính trị đầu tiên tỉnh Sóc Trăng 0,3 0,3 0,3 600 Cân đối ngân sách huyện Áp Phước Hòa B, thị trấn Cù Lao Dung
Công văn số 1212/CTUBND-HC ngày 03/11/2016 của UBND huyện Cù Lao Dung
5 Đường giao thông nông thôn lộ tẻ rạch Khai Luông giai đoạn 2 0,25 0,25 0,25 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp Nguyễn Tăng, xã Đại Ân 1
6 Đường giao thông nông thôn lộ tẻ rạch Nhà Thờ 0,2 0,2 0,2 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Ấp Nghuyễn Tăng, xã Đại Ân 2
7 Đường giao thông nông thôn Bần Xanh mé dưới (giai đoạn 2) 0,1 0,1 0,1 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Ấp An Lạc, xã An Thạnh Tây
8 Đường nhánh rẽ Rạch Tàu - Đê bao tả hữu 0,16 0,16 0,16 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Ấp An Lạc, xã An Thạnh Tây
9 Đường giao thông nông thôn An Nghiệp (giai đoạn 2) 1,31 1,31 1,31 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện Áp An Nghiệp, xã An Thạnh 3 Công văn số 1169/CTUBND-HC ngày 24/10/2016 của UBND huyện Cù Lao Dung
10 Đường trục chính nội đồng Xóm Rẫy (giai đoạn 2) 0,18 0,18 0,18 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp An Trung A, xã An Thạnh I
11 Đường giao thông nông thôn Xóm Bãi (giai đoạn 2) 0,12 0,12 0,12 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp Bình Du B, xã An Thạnh 2
12 Đường giao thông khu dân cư Ba Sẵn 0,2 0,2 0,2 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp Đặng Trung Tiến, xã An Thạnh Đông
13 Đường giao thông nông thôn từ cuối lộ trung tâm đến đê bao ấp Tăng Long 0,2 0,2 0,2 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp Tăng Long, xã An Thạnh Đông
14 Đường giao thông nông thôn Ruột Ngựa 0,42 0,42 0,42 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Ấp An Quới, xã An Thạnh 3
15 Đường giao thông nông thôn An Nghiệp A 0,57 0,57 0,57 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp An Nghiệp A, xã An Thạnh 3
16 Đường giao thông nông thôn Ngã Cái 0,5 0,5 0,5 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp An Quới, xã An Thạnh 3
17 Đường giao thông nông thôn Kênh Xáng 2 0,24 0,24 0,24 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp An Hưng, xã An Thạnh 3
18 Lộ giao thông nông thôn Kênh 6 Thước 0,89 0,89 0,89 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp Vàm Hồ, xã An Thạnh Nam
19 Lộ giao thông nông thôn rạch Lâm Kiêm (ông Cùi) 1,32 1,32 1,32 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp Võ Thành Văn
20 Đường giao thông nông thôn Xẽo Lướt 1,07 1,07 1,07 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Ấp Đoàn Văn Tố, xã Đại Ân 1
21 Đường giao thông nông thôn rạch Ông Hai 1,66 1,66 1,66 Vận động dân hiến đất Cân đối ngân sách huyện
Áp Nguyễn Tăng, xã Đại Ân 1
22 Đường thoát nước Trung tâm y tế huyện 0,05 0,05 0,05 150 Cân đối ngân sách huyện Áp Phước Hòa B, thị trấn Cù Lao Dung
Công văn số 2183/CTUBND-HC ngày 16/11/2016 của UBND huyện Cù Lao Dung
23 Khu du lịch Sân Tiên 1 1 1 1.500 Cân đối ngân sách huyện Áp Võ Thành Văn, xã An Thạnh Nam
II THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG 41,98 19,52 22,46 12,78 9,68 135.740,00
1 Quy hoạch đường Dương Kỳ Hiệp nối dài (Từ QL1A đến kênh Tám Thước) 0,37 0,33 0,04 0,04 400 Ngân sách tỉnh Phường 2
Công văn số 160/HĐND-VP ngày 30/9/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
2 Mở rộng đường Trần Quang Khải (Từ QLIA đến kênh Tám Thước) 0,68 0,4 0,28 0,28 2.800 Ngân sách tỉnh Phường 2
3 Trường Mẫu giáo Phường 2 0,75 0,75 0,11 0,64 Vốn ngoài ngân sách Phường 2
Công văn số 1780/UBND-HC ngày 27/10/2016 của UBND thành phố Sóc Trăng
4 Cầu Nguyễn Văn Linh 0,1 0,05 0,05 0,05 500 Vốn đối ứng của tinh Phường 2 và Phường 6
Dự án nâng cấp đô thị
5 Làm mới kết hợp hệ thống thoát nước đường số 6 (Khu Lia 4) 0,03 0,02 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tinh Phường 2
Dự án nâng cấp đô thị
6 Làm mới kết hợp hệ thống thoát nước đường số 1 (Khu Lia 5) 0,06 0,01 0,05 0,05 500 Vốn đối ứng của tinh Phường 2
Dự án nâng cấp đô thị
7 Làm mới kết hợp hệ thống thoát nước đường số 2 (Khu Lia 5) 0,03 0,03 0,03 300 Vốn đối ứng của tinh Phường 2
Dự án nâng cấp đô thị
8 Làm mới kết hợp hệ thống thoát nước đường số 4 (Khu Lia 5) 0,03 0,01 0,02 0,02 200 Vốn đối ứng của tinh Phường 2
Dự án nâng cấp đô thị
9 Làm mới kết hợp hệ thống thoát nước đường số 5 (Khu Lia 5) 0,12 0,06 0,06 0,06 600 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 2
Dự án nâng cấp đô thị
10 Trường Mẫu giáo Phường 3 0,37 0,37 0,37 370 Ngân sách tỉnh Phường 3
Công văn số 1780/UBND-HC ngày 27/10/2016 của UBND thành phố Sóc Trăng
11 Quy hoạch hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 3 (Khu Lia 3) 0,01 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 3
Dự án nâng cấp đô thị
12 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 4 (Khu Lia 3) 0,01 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tinh Phường 3
Dự án nâng cấp đô thị
13 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 5 (Khu Lia 3) 0,05 0,04 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 3
Dự án nâng cấp đô thị
14 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 6 (Khu Lia 3) 0,03 0,02 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tinh Phường 3
Dự án nâng cấp đô thị
15 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 7 (Khu Lia 3) 0,03 0,02 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tinh Phường 3
Dự án nâng cấp đô thị
16 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 9 (Khu Lia 3) 0,03 0,03 0,03 300 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 3
Dự án nâng cấp đô thị
17 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 11 (Khu Lia 3) 0,02 0,02 0,02 200 Vốn đối ứng của tinh Phường 3
Dự án nâng cấp đô thị
18 Quy hoạch mới hẻm đoạn từ hẻm dọc đường Trần Hưng Đạo đấu nối với đường Khu dân cư của trường Quân sự địa phương (Khu Lia 3) 0,05 0,04 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tinh Phường 3
Dự án nâng cấp đô thị
19 Nạo vét kè 2 bên bờ kênh Hi Tech 3,86 3,54 0,32 0,32 3.200 Vốn đối ứng của tinh Phường 3 và Phường 9
Dự án nâng cấp đô thị
20 Quy hoạch Cầu, Đường Vành đai 2 7,6 0,16 7,44 2,61 4,83 50.910 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 4 và Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
21 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 1 (Khu Lia 1) 0,04 0,03 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tinh Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
22 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 5 (Khu Lia 1) 0,04 0,03 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tinh Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
23 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 7 (Khu Lia 1) 0,01 0,01 0,01 10 Vốn đối ứng của tinh Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
24 Quy hoạch mới hẻm đầu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 11 (Khu Lia 1) 0,02 0,02 0,02 200 Vốn đối ứng của tinh Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
25 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 12 (Khu Lia 1) 0,06 0,03 0,03 0,01 0,02 210 Vốn đối ứng của tinh Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
26
Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 13 (Khu Lia 1)
0,13 0,13 0,1 0,03 400 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
27 Mở rộng đường Trần Quốc Toản 1,52 1,14 1,14 11.400 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 6
Dự án nâng cấp đô thị
28 Mở rộng đường Điện Biên Phủ (từ chợ Bông Sen đến Quốc lộ 1A) 1,53 0,93 0,6 0,6 6.000 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 6
Dự án nâng cấp đô thị
29 Quy hoạch đường dẫn cầu Nguyễn Văn Linh 0,85 0,17 0,68 0,68 6.800 Vốn đối ứng của tinh Phường 6
Dự án nâng cấp độ thị
30
Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 4 (Khu Lia 2)
0,02 0,02 0,02 200 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 6
Dự án nâng cấp đô thị
31 Quy hoạch mới hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 5 (Khu Lia 2) 0,02 0,02 0,02 200 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 6
Dự án nâng cấp đô thị
32 Nạo vét kè 2 bên bờ kênh Trà Men A, làm đường vận hành 2 bên 3,82 3,2 0,62 0,62 6.200 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 6
Dự án nâng cấp đô thị
33 Xây dựng trụ sở UBND Khóm 4 0,01 0,01 0,01 100 Ngân sách thành phố Phường 7
Danh mục đầu tư công năm 2017 của thành phố
34 Quy hoạch mở rộng đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đoạn từ QL 1A đến tuyến tránh QL 1A) 1,89 1,6 0,29 0,29 2.900 Ngân sách thành phố Phường 7
Công văn số 160/HĐND-VP ngày 30/9/2016 của Hội đồng nhân dân tinh
35 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Miền Tây 6 6 0,53 5,47 10.770 Ngân sách thành phố Phường 7 Kêu gọi đầu tư
36 Mở rộng đường Điện Biên Phủ (từ cầu đường Vành đai đến khán đài đua Ghe Ngho) 2,99 2,82 0,17 0,17 1.700 Ngân sách thành phố Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
37 Làm mới đường Điện Biên Phủ (đoạn từ đường hiện hữu đấu nối đến đường Cao Thắng) 1,94 0,92 1,02 0,02 1 10.020 Ngân sách thành phố Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
38 Quy hoạch đường Cao Thắng 4,33 2,95 1,38 0,21 1,17 11.910 Ngân sách thành phố Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
39 Nâng cấp, mở rộng hẻm: Đường số 3 (Khu Lia 6) 0,08 0,03 0,05 0,05 500 Vốn đối ứng của tinh Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
40 Nâng cấp, mở rộng hèm: Đường số 4 (Khu Lia 6) 0,08 0,06 0,02 0,02 200 Vốn đối ứng của tinh Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
41 Nâng cấp, mở rộng hẻm: Đường số 5 (Khu Lia 6) 0,01 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
42 Nâng cấp, mở rộng hẻm: Đường số 6 (Khu Lia 6) 0,01 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
43 Nâng cấp, mở rộng hẻm: Đường số 7 (Khu Lia 6) 0,04 0,01 0,03 0,03 300 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
44 Nâng cấp, mở rộng hẻm: Đường số 8 (Khu Lia 6) 0,01 0,01 0,01 100 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
45 Cải tạo, nâng cấp đường kênh Quảng Khuôn (đoạn từ tiếp giáp Trường TH Võ Thị Sáu đến giáp kênh Hatec), Phường 9 1,57 1,01 0,56 0,23 0,33 3.530 Vốn đối ứng của tỉnh Phường 9
Công văn số 1070/UBND-HC ngày 08/7/2016 của UBND thành phố Sóc Trăng
46 Đường Bạch Đằng (đoạn kho Thành Tín - 30/4) Phường 9 0,73 0,65 0,08 0,01 0,07 710 Vốn đối ứng của tinh Phường 9
III HUYỆN MỸ XUYÊN 66,46 0,00 66,46 59,58 6,88 94.740,00

1 Xây dựng mở rộng Quốc lộ 1A 14,75 14,75 14,75 Vốn của Bộ Giao thông vận tải Xã Thạnh Phú
Dự án của Bộ Giao thông vận tải
2 Xây dựng mở rộng Đường tỉnh 936 mới (HT r=8 QH, r=12m) 14,86 14,86 9,06 5,8 23.920 Ngân sách tinh
Các xã: Tham Đôn, Ngọc Đông, Ngọc Tố, Hoà Tú 2
3 Mở rộng đường Huyện lộ 14, (rộng 5m, QH rộng 8m) 1,38 1,38 0,8 0,58 2.180 Cân đối ngân sách huyện Thị trấn Mỹ Xuyên, xã Tham Đôn
Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 28/10/2016 của UBND huyện Mỹ Xuyên
4 Nâng cấp đường Huyện 51 (r=3,5m d=10,7km; 17 cầu bê tông) 3,75 3,75 3,75 7.500 Cân đối ngân sách huyện
Hòa Tú 1 - Ngọc Đông. Ngọc Tổ
5 Xây dựng Bệnh viện huyện Mỹ Xuyên 2,5 2,5 2,5 5.000 Ngân sách tinh Hòa Tú 1
6 Khu trung tâm hành chính huyện 25 25 25 50.000 Cân đối ngân sách huyện Hòa Tú 1
Thông báo số 119-TB/TU ngày 22/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
7 Trạm Trung chuyển rác 0,2 0,2 0,2 400 Cân đối ngân sách huyện Xã Ngọc Đông
8 Bãi rác xã Hòa Tú 1 - Gia Hòa 1 1 1 2.000 Cân đối ngân sách huyện Xã Hòa Tú 1
9 Đường điện cụm công nghiệp và đường hạ thế dọc kênh 19/5 0,5 0,5 0,5 Vốn ngoài ngân sách Xã Đại Tâm
Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 28/10/2016 của UBND huyện Mỹ Xuyên
10 Quy hoạch trạm biến áp 110Kv Mỹ Xuyên và đường dây đấu nối 0,4 0,4 0,4 920 Vốn ngoài ngân sách Xã Ngọc Đông
11 Trường Mẫu giáo Tham Đôn 0,46 0,46 0,46 500 Cân đối ngân sách huyện Xã Tham Đôn
12 Xây dựng mới Trường mẫu giáo Thạnh Phú (điểm chính) tại Cần Đước 0,5 0,5 0,5 Cân đối ngân sách huyện Xã Thạnh Phú
13 Xây dựng Trường tiểu học Thạnh Phú (điểm lẻ) tại ấp Khu 2 0,43 0,43 0,43 860 Cân đối ngân sách huyện Xã Thạnh Phú
14 Điểm mẫu giáo tại ấp Phú Giao 0,35 0,35 0,35 700 Cân đối ngân sách huyện Xã Thạnh Quới
15 Xây dựng mở rộng điểm Mẫu giáo tại ấp Hòa Khanh 0,28 0,28 0,28 560 Cân đối ngân sách huyện Xã Thạnh Quới
16 Xây dựng mới điểm mẫu giáo tại ấp Hòa Phước 0,1 0,1 0,1 200 Cân đối ngân sách huyện Xã Hòa Tú 1
IV HUYỆN CHÂU THÀNH 24,06 0,00 24,06 11,6 12,46 36.520,00

1 Khu du lịch Giếng Tiên 6,8 6,8 4,3 2,5 9.300 Ngân sách tinh Xã Phú Tân

2 Quy hoạch khu hành chính thị trấn 0,7 0,7 0,2 0,5 1.200 Cân đối ngân sách huyện
Thị trấn Châu Thành

3 Mở rộng Trường mầm non thị trấn Châu Thành 0,08 0,08 0,05 0,03 110 Cân đối ngân sách huyện Xã An Hiệp

4 Mở rộng Trường tiểu học Thị trấn Châu Thành A 0,2 0,2 0,2 400 Cân đối ngân sách huyện
Thị trấn Châu Thành

5 Quy hoạch Trạm y tế xã và phân trạm y tế tại ấp Phú Hòa 0,1 0,1 0,1 200 Cân đối ngân sách huyện Xã Phú Tân

6 Nâng cấp và mở rộng đường Tỉnh lộ 932 nối dài (HT: d=4km, r=3,5; QH: d=7 7,7km, r=6,5m) 4,62 4,62 2,3 2,32 6.940 Ngân sách tinh
Xã An Hiệp, xã An Ninh

7 Quy hoạch khu hành chính xã 0,31 0,31 0,31 0 310 Cân đối ngân sách huyện Xã Thiện Mỹ

8 Đường Huyện 93 8,82 8,82 3,5 5,32 Ngân sách tinh
Hồ Đắc Kiện, thị trấn Châu Thành, Thuận Hòa, An Hiệp

9 Đường dẫn vào khu dân cư Xây Đá cập bên Trường mầm non thị trấn Châu Thành 0,02 0,02 0,02 40 Cân đối ngân sách huyện
Thị trấn Châu Thành

10 Mở rộng trường tiểu học An Hiệp B 0,1 0,1 0,1 200 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới Xã An Hiệp
Báo cáo số 127/BC-UBND ngày 03/11/2016 của UBND huyện Châu Thành
11 Mở rộng điểm Tiểu học An Hiệp C 0,1 0,1 0,1 200 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới Xã An Hiệp
12 Mở rộng Trạm Y tế xã 0,02 0,02 0,02 40 Cân đối ngân sách huyện Xã An Hiệp
13 Mở rộng trường mẫu giáo An Hiệp 0,1 0,1 0,1 200 Xổ số kiến thiết tỉnh Xã An Hiệp
14 Trường Trung học cơ sở Thuận Hòa tại Trà Canh A2 0,65 0,65 0,65 650 Xổ số kiến thiết tỉnh Xã Thuận Hòa
15 Mở rộng Trường tiểu học An Ninh C 0,6 0,6 0,6 1.200 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới Xã An Ninh

16 Mở rộng Trường tiểu học Hồ Đắc Kiện D 0,4 0,4 0,3 0,1 700 Cân đối ngân sách huyện Xã Hồ Đắc Kiện

17 Chinh trang đô thị 0,04 0,04 0,04 40 Xổ số kiến thiết tỉnh
Thị trấn Châu Thành

18 Mở rộng Trường THCS Phú Tâm 0,15 0,15 0,15 150 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới Xã Phú Tâm

19 Xây dựng bờ kè chống sạt lở ấp An Tập-Mỹ An 0,25 0,25 0,25 500 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới Xã Thiện Mỹ

V HUYỆN MỸ TÚ 43,15 0,00 43,15 11,4 31,75 2.007,60

1 Liên đoàn lao động huyện 0,3 0,3 0,3 300 Ngân sách tinh Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
Công văn số 309/CTUBND-HC ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh
2 Dự án xây dựng đê bao chống ngập úng vùng trũng huyện Mỹ Tú 39,48 39,48 9,5 29,98 Dự án chống biến đổi khí hậu Các xã: Mỹ Phước, Mỹ Tú, Long Hưng, Hưng Phú
Quyết định số 334/QĐHC-CTUBND ngày 09/5/2011 của UBND tỉnh
3 Kho bạc nhà nước huyện Mỹ Tú 0,2 0,2 0,2 Vốn ngành Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
Trung ương đầu tư
4 Mở rộng bãi rác thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa (trên đất Long Hưng) 1 1 1 1.000 Cân đối ngân sách huyện Xã Long Hưng



Công văn số 585/UBND-HC ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Tú
5 Cống Kiêm Hai 0,2 0,2 0,2 200 Ngân sách tinh Xã Mỹ Thuận
6 Nhà sinh hoạt cộng đồng các ấp 0,14 0,14 0,14 280 Cân đối ngân sách huyện Các xã: Mỹ Phước, Hưng Phú, Thuận Hưng, Mỹ Thuận, Phú Mỹ, Mỹ Hương
7 Mở rộng Trường Mẫu giáo Mỹ Tú 0,1 0,1 0,1 200 Cân đối ngân sách huyện Xã Mỹ Tú
8 Mở rộng đường huyện 82 1,73 1,73 0,2 1,53 28 Ngân sách tinh Xã Mỹ Phước
Thông báo số 92-TB/TU ngày 18/7/2016 của Tỉnh ủy
VI HUYỆN KẾ SÁCH 129,99 57,63 72,31 15,11 57,2 74.451,00

1 Đường tỉnh 939B 22,92 1,05 21,87 7,79 14,08 15.000 Ngân sách tinh Các xã Trinh Phú, Kế An, Kế Thành, Xuân Hòa
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
2 Đường vào căn cứ huyện ủy Ngã tư đường độn - Hòa Phú, Xuân Hòa 2,98 1,98 1 1 2.000 Ngân sách tinh Xã Ba Trinh và xã Xuân Hòa
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
3 Mở rộng đường tỉnh 1932B (đoạn Ba Rinh - Mang Cá xã Đại Hải) dài 4km x rộng 2m 0,8 0,8 0,03 0,77 1.570 Ngân sách tỉnh Xã Đại Hải
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
4 Nâng cấp, mở rộng đường 932 (đoạn thị trấn Kế Sách đến xã Thới An Hội) 1,5 1,5 1,5 3.000 Ngân sách tỉnh Xã Thới An Hội
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
5 Cụm kho tổng hợp ấp An Ninh, An Lạc Thôn 15 15 15 Vốn ngoài ngân sách Thị trấn An Lạc Thôn Kêu gọi đầu tư
6 Trạm cấp nước sinh hoạt tập trung 0,17 0,17 0,17 340 Cân đối ngân sách huyện Xã Trinh Phú
Bản đề nghị ngày 105/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
7 Trạm cấp nước mặt 0,1 0,1 0,1 200 Cân đối ngân sách huyện Xã An Lạc Tây
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
8 Dự án nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới Cầu Kế Sách và mở rộng đường trục chính hướng đông huyện Kế Sách 7,76 3,46 4,3 0,3 4 11.973 Cân đối ngân sách huyện Thị trấn Kế Sách, Xã Thới An Hội, Xã Nhơn Mỹ
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
9 Trạm y tế xã Trinh Phú 0,2 0,2 0,2 600 Cân đối ngân sách huyện Xã Trinh Phú
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
10 Xây mới trạm y tế xã An My 0,3 0,3 0,3 600 Cân đối ngân sách huyện Xã An Mỹ
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
11 Trường Mầm non Họa Mi 0,4 0,4 0,4 500 Cân đối ngân sách huyện Thị trấn Kế Sách
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
12 Mở rộng Trường Tiểu học An Lạc Thôn 1 0,7 0,7 0,7 Cân đối ngân sách huyện Thị trấn An Lạc Thôn
Bản đề nghị ngày 005/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
13 Trường Trung học cơ sở An Lạc Thôn 1,18 0,67 0,51 0,51 Cân đối ngân sách huyện Thị trấn An Lạc Thôn
Bản đề nghị ngày. 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
14 Trường Trung học cơ sở Ba Trinh 0,2 0,2 0,2 400 Cân đối ngân sách huyện Xã Ba Trinh
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
15 Trường Tiểu học Thới An Hội 3 0,5 0,5 0,5 1.000 Cân đối ngân sách huyện Xã Ba Trinh
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
16 Trường Tiểu học Kế Thành 1 0,4 0,4 0,4 800 Cân đối ngân sách huyện Xã Kế Thành
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
17 Trường Mẫu Giáo Nhơn Mỹ 0,5 0,5 0,5 400 Cân đối ngân sách huyện Xã Nhơn Mỹ
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
18 Trường Trung học Phổ thông Phan Văn Hùng 0,3 0,3 0,3 1.200 Cân đối ngân sách huyện Xã Đại Hải
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế. Sách
19 Xây dựng mới Trường mẫu giáo Sơn Ca 0,5 0,5 0,5 800 Cân đối ngân sách huyện Xã Đại Hải
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
20 Khu tái định cư Nam Sông Hậu 22 16,07 5,93 5,93 14.930 Ngân sách tỉnh Thị trấn An Lạc Thôn
Quyết định số 213/QĐ-CTUBND ngày 26/9/2016 của UBND huyện Kế Sách
21 Dự án định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư trên địa bàn huyện Kế Sách 2,21 1 1,21 0,66 0,55 1.760 Cân đối ngân sách huyện Xã Kế Thành
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế: Sách
22 Chùa Thiên Đức 0,45 0,45 0,45 Dân hiến đất Vốn ngoài ngân sách Xã An Mỹ
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
23 Nhà thờ Rạch Vọp xã An Lạc Tây 0,43 0,4 0,43 0,03 Dân hiến đất Vốn ngoài ngân sách Xã An Lạc Tây
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
24 Cụm công nghiệp Cái Côn 1 34,68 33,4 1,23 1,23 3.198 Ngân sách tình Thị trấn An Lạc Thôn
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
25 Mở rộng khu hành chính xã Kế An 0,3 0,3 0,3 600 Cân đối ngân sách huyện Xã Kế An
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
26 Mở rộng khu hành chính xã Ba Trinh 0,2 0,2 0,2 400 Cân đối ngân sách huyện Xã Ba Trinh
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
27 Ngân hàng chính sách 0,11 0,11 0,11 Cân đối ngân sách huyện Thị trấn Kế Sách
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
28 Trạm quan trắc nước mặt ấp An Phú 0,01 0,01 0,01 Vốn dự án Bộ Tài nguyên và Môi trường Xã An Lạc Tây
CV số 132/BQLDA-W9 ngày 30/8/2016 của BQLDA đầu tư xây dựng thuộc Bộ TN&MT
29 Quỹ đất xây dựng Nhà sinh hoạt cộng đồng các ấp trên địa bàn huyện 0,09 0,09 0,09 180 Cân đối ngân sách huyện Các xã, thị trấn
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
30 Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Kế Sách 0,5 0,5 0,5 1.000 Ngân sách tinh Thới An Hội
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế. Sách
31 Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống hạn ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ đề án tái cơ cấu nông nghiệp 5 xã trên địa bàn huyện Kế Sách 12,6 12,6 5,8 6,8 12.000 Ngân sách tinh An Mỹ, Thị trấn Kế Sách, Kế Thành, Thới An Hội, Nhơn Mỹ
Bản đề nghị ngày 05/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
VII HUYỆN THẠNH TRỊ 6,15 0,2 5,95 0 5,95 5.930,00

1 Trường Mầm non Hoa Hồng 0,7 0,7 0,7 700 Vốn trợ cấp mục tiêu của tỉnh
Áp Xa Mau 1, thị trấn Phú Lộc

2 Mở rộng Trường Mẫu Giáo Thạnh Trị 0,43 0,2 0,23 0,23 230 Vốn trợ cấp mục tiêu của tỉnh Ấp Tà Điếp C1, Xã Thạnh Trị


Báo cáo 919/BC-UBND ngày 04/11/2016 của UBND huyện Thạnh Trị
3 Cụm Công nghiệp 5 5 5 5.000 Vốn trợ cấp mục tiêu của tinh
Ấp 1, thị trấn Phú Lộc
4 Trạm quan trắc Châu Hưng 0,02 0,02 0,02 Vốn dự án của Bộ Tài nguyên và Môi trường Xã Châu Hưng
VIII HUYỆN TRẦN ĐỀ 39,89 0,27 39,62 0,45 39,17 75.430,00

1 Cụm công nghiệp Thị trấn Trần Đề 35 35 35 70.000 Ngân sách tinh Thị trấn Trần Đề
Công văn số: 726/UBND-HC, ngày 31/10/2016 của UBND huyện Trần Đề
2 Khu dịch vụ hậu cần nghề cá 1,67 1,67 1,67 Vốn dự án WB6 Xã Trung Bình



3 Xây dựng Trạm cấp nước sinh hoạt ấp Bờ Đập 0,05 0,05 0,05 50 Cân đối ngân sách huyện Xã Viên An
4 Xây dựng Trạm cấp nước sinh hoạt ấp Đầy Hương 2 0,03 0,03 0,03 30 Cân đối ngân sách huyện
Xã Thạnh Thới An
5 Xây dựng bến xe thị trấn 0,12 0,12 0,12 240 Vốn xã hội hóa Thị trấn Lịch Hội Thượng
Công văn số: 506/UBND-KTΗΤ, ngày 26/7/2016 của UBND huyện Trần Đề
6 Đường Đại Nôn - Tổng Cáng 1,71 1,71 0,37 1,34 3.050
Cân đối ngân sách huyện


7 Nâng cấp đường từ cầu Trà Đức - Doanh nghiệp tư nhân Sông Mỹ 0,27 0,27 0,08 0,19 240 Cân đối ngân sách huyện Xã Viên An
8 Trạm y tế Xã Đại Ân 2 0,41 0,41 0,41 820 Cân đối ngân sách huyện Xã Đại Ân 2






9 Trường Mẫu giáo ấp Chợ 0,25 0,25 0,25 500 Cân đối ngân sách huyện Xã Trung Bình
10 Trường Mẫu giáo 0,11 0,11 0,11 220 Cân đối ngân sách huyện
Thị trấn Lịch Hội Thượng
11 Chợ ấp Tiên Cường 1 0,1 0,1 0,1 200 Cân đối ngân sách huyện
Xã Thạnh Thới An
12 Chợ ấp Tiếp Nhựt 0,04 0,04 0,04 80 Cân đối ngân sách huyện Xã Viên An
13 Bia Căm Thù 0,01 0,01 0,01 Chùa hiến đất Xã Liêu Tú
IX THỊ XÃ NGÃ NĂM 0,53 0,00 0,53 0,52 0,01 770,00

1 Xây dựng Trạm Y tế xã Long Bình 0,25 0,25 0,25 500 Cân đối ngân sách huyện Xã Long Bình
CV số 1136/SYT-XD ngày 19/10/2016 của Sở Y Tế
2 Xây dựng Trường Mầm Non Vĩnh Quới 0,27 0,27 0,27 270 Cân đối ngân sách huyện Xã Vĩnh Quới
Báo cáo số 281/BC-SKHĐT ngày 25/10/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư
3 Thu hồi đất xây dựng trạm quan trắc 0,01 0,01 0,01 Vốn Bộ Tài nguyên và Môi trường Phường 1
Công văn số 132/BQLDA-W9 ngày 30/8/2016 của BQLDA đầu tư xây dựng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
X THỊ XÃ VĨNH CHÂU 13,51 4,34 9,17 0,00 9,17 9.030,00

1 Cầu Vĩnh Châu 2 0,03 0,03 0,03 1.455 Cân đối ngân sách huyện Phường 1

2 Đường ven biển Hồ Bể 1,98 0,18 1,8 1,8 1.455 Ngân sách tỉnh hỗ trợ Xã Vĩnh Hải



Công văn số 1445/UBND-KT ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu
3 Nhà sinh hoạt cộng đồng ấp Tân Thành A 0,05 0,05 0,05 100 Cân đối ngân sách huyện Xã Vĩnh Hiệp
4 Nhà sinh hoạt cộng đồng ấp Tân Lập 0,02 0,02 0,02 40 Cân đối ngân sách huyện Xã Vĩnh Hiệp
5 Nâng cấp, mở rộng đường Lê Hồng Phong 0,11 0,11 0,11 220 Cân đối ngân sách huyện Phường 1
6 Điểm quan trắc nước dưới đất (Điểm Q683) 0,01 0,01 0,01 Vốn Bộ Tài nguyên và Môi trường Xã Vĩnh Hiệp
Công văn số 132/BQLDA-W9 ngày 30/8/2016 của BQLDA đầu tư xây dựng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
7 Bãi đậu xe Chợ Phường 1 0,4 0,4 0,4 800 Cân đối ngân sách huyện Phường 1

8 Đường giao thông đến trung tâm xã Hòa Đông (ĐH41) 10,11 4,16 5,95 5,95 3.360 Ngân sách tỉnh hỗ trợ Phường Khánh Hòa, Xã Hòa Đông

Công văn số 1445/UBND-KT ngày 26/10/2016 của UBND thị xã Vĩnh Châu
9 Đường Đồng Khởi nối dài 0,8 0,8 0,8 1.600 Cân đối ngân sách huyện Phường 2
XI HUYỆN LONG PHÚ 50,36 0,31 50,05 19,5 30,55 31.527,00

1 Công trình Thương mại và Dịch vụ tổng hợp 20,51 20,51 9,2 11,31 Vốn ngoài ngân sách Thị trấn Long Phú
Bản đề nghị ngày 03/11/2016 của UBND huyện Long Phú
2 Mở rộng đường huyện 27 (đường đến xã Long Đức) 5,77 5,77 1,85 3,92 11.402 Ngân sách tinh Xã Long Đức
Báo cáo thẩm định số 238 và 239/BC-SKHĐT ngày 18/10/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư
3 Tuyến nối Tinh lộ 933 với Tỉnh lộ 933C 1,33 1,33 1,33 3.000 Ngân sách tinh Thị trấn Long Phú, xã Tân Hưng, xã Long Đức
Bản đề nghị ngày 03/11/2016 của UBND huyện Long Phú

4 Mở mới tuyến đường Đặng Quang Minh qua cầu Long Phú mới đến Quốc lộ Nam Sông Hậu 3,6 0,31 3,29 1,54 1,75 6.500 Ngân sách tinh
Thị trấn Long Phú
5 Quy hoạch khu đô thị mới 12,38 12,38 12,38 Vốn ngoài ngân sách Thị trấn Long Phú
Văn bản ghi nhớ giữa Huyện ủy với nhà đầu tư
6 Mở rộng các tuyến đường khu vực thị trấn 1,8 1,8 1,8 2.535 Cân đối ngân sách huyện
Thị trấn Long Phú


7 Công viên cây xanh đường Đặng Quang Minh 2,07 2,07 0,63 1,44 4.200 Cân đối ngân sách huyện
Thị trấn Long Phú
8 Nhà máy nước sạch 0,41 0,41 0,41 820 Cân đối ngân sách huyện
Các xã: Tân Hưng, Phú Hữu, Châu Khánh, Song Phụng




Bản đề nghị ngày 03/11/2016 của UBND huyện Long Phú
9 Mở rộng các tuyến đường khu vực thị trấn 1,8 1,8 1,8 1.800 Ngân sách tinh Thị trấn Long Phú
10 Mở rộng trường Mẫu giáo ấp Tân Lịch 0,2 0,2 0 0,2 280 Cân đối ngân sách huyện Xã Tân Hưng
11 Mở rộng trường THCS Hậu Thạnh 0,1 0,1 0,1 190 Cân đối ngân sách huyện Xã Hậu Thạnh
12 Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng các ấp DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG0,39 0,39 0,1 0,29 800 Cân đối ngân sách huyện
Thị trấn Đại Ngãi và các xã Tân Hưng, Song Phụng, Hậu Thạnh, Phú Hữu
Tổng cộng 184 công trình 427,92 82,77 345,1 81,09 264,01 470.055,60

Phụ lục 2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2017

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016

của Hội đồng nhân dân nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

STT Tên công trình, dự án Diện tích quy hoạch (ha) Diện tích đất hiện có (ha) Diện tích đất phải thu hồi (đã trừ diện tích hiện có) (ha) Địa điểm thực hiện Ghi chú
Diện tích Trong đó
Đất trồng lúa Các loại đất khác
I THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG 23,49 5,72 17,77 9,68 8,09
1 Trường Mẫu giáo Phường 2 0,75 0,75 0,64 0,11 Phường 2
Công văn số 1780/UBND-HC ngày 27/10/2016 của UBND phố thành Sóc Trăng
2 Trường Mẫu giáo Phường 3 0,37 0,37 0,37 Phường 3
Công văn số 1780/UBND-HC ngày 27/10/2016 của UBND thành phố Sóc Trăng
3 Cầu, Đường Vành đai 2 7,6 0,16 7,44 2,61 4,83 Phường 4 và Phường 8
Dự án nâng cấp đô thị
4 Hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 7 (Khu Lia 1) 0,01 0,01 0,01 0,00 Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
5 Hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 12 (Khu Lia 1) 0,06 0,03 0,03 0,01 0,02 Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
6 Hẻm đấu nối với các hẻm hiện trạng: Đường số 13 (Khu Lia 1) 0,13 0,13 0,10 0,03 Phường 4
Dự án nâng cấp đô thị
7 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Miền Tây 6,00 6,00 5,47 0,53 Phường 7 Kêu gọi đầu tư
8 Xây mới đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường hiện hữu đấu nối đến đường Cao Thắng) 1,94 0,92 1,02 0,02 1,00 Phường 8
9 Đường Cao Thắng 4,33 2,95 1,38 0,21 1,17 Phường 8
10 Cải tạo, nâng cấp đường kênh Quảng Khuôn (đoạn từ tiếp giáp Trường Trung học Võ Thị Sáu đến giáp kênh Hatec), Phường 9 1,57 1,01 0,56 0,23 0,33 Phường 9
11 Đường Bạch Đằng (đoạn kho Thành Tín - 30/4) Phường 9 0,73 0,65 0,08 0,01 0,07 Phường 9
II HUYỆN MỸ XUYÊN 17,94 0,00 17,94 8,08 9,86
1 Xây dựng, mở rộng Đường tỉnh 936 mới (HT r=8 QH, r=12m) 14,86 14,86 5,80 9,06
Xã Tham Đôn; Ngọc Đông; Ngọc Tố; Hoà Tú 2
2 Mở rộng đường Huyện lộ 14, (rộng 15m, QH rộng 8m) 1,38 1,38 0,58 0,80
Thị trấn Mỹ Xuyên - xã Tham Đôn
3 Lò giết mổ gia súc, gia cầm 1,20 1,20 1,20 Xã Đại Tâm Kêu gọi đầu tư
4 Xây dựng mới trường mẫu giáo Thạnh Phú (điểm chính) tại Cần Đước 0,50 0,50 0,50 0,00 Xã Thạnh Phú
III HUYỆN CHÂU THÀNH 22,57 0,00 22,57 11,6 10,97
1 Khu du lịch Giếng Tiên 6,80 6,80 4,30 2,50 Xã Phú Tân
2 Khu hành chính thị trấn Châu Thành 0,70 0,70 0,20 0,50
Thị trấn Châu Thành
3 Mở rộng Trường mầm non thị trấn Châu Thành 0,08 0,08 0,05 0,03 Xã An Hiệp
4 Nâng cấp và mở rộng đường Tỉnh lộ 1932 nối dài 4,62 4,62 2,30 2,32
Xã An Hiệp, xã An Ninh
5 Khu hành chính xã 0,31 0,31 0,31 0,00 Xã Thiện Mỹ
6 Đường huyện 93 8,82 8,82 3,50 5,32
Hồ Đắc Kiện, Thị Trấn Châu Thành, Thuận Hòa, An Hiệp
7 Trường Trung học cơ sở Thuận Hòa tại ấp Trà Canh A2 0,65 0,65 0,65 Xã Thuận Hòa
8 Mở rộng Trường tiểu học Hồ Đắc Kiện D 0,4 0,4 0,10 0,30 Xã Hồ Đắc Kiện
9 Chỉnh trang đô thị 0,04 0,04 0,04
Thị trấn Châu Thành
10 Mở rộng Trường THCS Phú Tâm 0,15 0,15 0,15 Xã Phú Tâm
IV HUYỆN MỸ TÚ 42,91 42,91 11,40 31,51
1 Liên đoàn lao động huyện 0,30 0,30 0,30 Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
Công văn số 309/CTUBND-HC ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh
2 Dự án xây dựng đê bao chống ngập úng vùng trũng huyện Mỹ Tú 39,48 39,48 9,50 29,98 Các xã: Mỹ Phước, Mỹ Tú, Long Hưng, Hưng Phú
Quyết định số 334/QĐHC-CTUBND ngày 09/5/2011 của UBND tỉnh
3 Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ Tú 0,20 0,20 0,20
Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
4 Mở rộng bãi rác thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa (trên đất Long Hưng) 1,00 1,00 1,00 Xã Long Hưng
5 Cống Kiêm Hai 0,20 0,20 0,20 Xã Mỹ Thuận
6 Mở rộng Đường huyện 82 1,73 1,73 0,20 1,53 Xã Mỹ Phước
Thông báo số 92-TB/TU ngày 18/7/2016
V HUYỆN KẾ SÁCH 47,22 5,51 41,71 15,11 26,60
1 Đường tỉnh 939B 22,92 1,05 21,87 7,79 14,08 Các xã Trinh Phú, Kế An, Kế Thành, Xuân Hòa
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
2 Mở rộng đường tỉnh 932B (đoạn Ba Rinh - Mang Cá xã Đại Hải) dài 4km x rộng 2m 0,8 0,8 0,03 0,77 Xã Đại Hải
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
3 Nhà thờ Rạch Vọp xã An Lạc Tây 0,43 0,43 0,03 0,4 Xã An Lạc Tây
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
4 Dự án nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới Cầu Kế Sách và mở rộng đường trục chính hướng đông huyện Kế Sách (Đoạn từ Cầu Kế Sách - bến xe mới - Cầu Trắng - Tập Rèn - Trà Ếch - NSH; dài 7055m x 11m) 7,76 3,46 4,30 0,30 4,00 Thị trấn Kế Sách, Xã Thới An Hội, Xã Nhơn Mỹ
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
5 Dự án định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư trên địa bàn huyện Kế Sách 2,21 1 1,21 0,66 0,55 Xã Kế Thành
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
6 Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Kế Sách 0,5 0,50 0,50 Thới An Hội
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
7 Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống hạn ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ đề án tái cơ cấu nông nghiệp 5 xã trên địa bàn huyện Kế Sách 12,6 12,6 5,80 6,80 An Mỹ, Thị trấn Kế Sách, Kế Thành, Thới An Hội, Nhơn Mỹ
Bản đề nghị ngày 5/12/2016 của UBND huyện Kế Sách
VI HUYỆN THẠNH TRỊ 6,15 0,20 5,95 5,95 0,00
1 Trường Mầm non Hoa Hồng 0,70 0,70 0,70
Áp Xa Mau 1, thị trấn Phú Lộc
2 Mở rộng Trường Mẫu giáo Thạnh Trị 0,43 0,20 0,23 0,23
Ấp Tà Điếp C1, Xã Thạnh Trị
3 Cụm Công nghiệp Phú Lộc 5,00 5,00 5,00
Ấp 1, thị trấn Phú Lộc
4 Trạm quan trắc Châu Hưng 0,02 0,02 0,02 Xã Châu Hưng
VII HUYỆN TRẦN ĐỀ 1,79 0,00 1,79 0,45 1,34
1 Xây dựng trạm cấp nước sinh hoạt ấp Bờ Đập 0,05 0,05 0,05 Xã Viên An
2 Xây dựng trạm cấp nước sinh hoạt ấp Đầy Hương 2 0,03 0,03 0,03
Xã Thạnh Thới An
3 Đường Đại Nôn - Tổng Cáng 1,71 1,71 0,37 1,34
Kế hoạch sử dụng đất 2017 huyện Trần Đề
VIII THỊ XÃ NGÃ NĂM 0,52 0,00 0,52 0,52 0,00
1 Xây dựng trạm Y tế xã Long Bình 0,25 0,25 0,25 Xã Long Bình
2 Xây dựng Trường Mầm non Vĩnh Quới 0,27 0,27 0,27 Xã Vĩnh Quới
BC số 281/BC-SKHĐT ngày 25/10/2016, của Sở Kế hoạch và Đầu tư
IX HUYỆN LONG PHÚ 36,14 0,00 36,14 19,50 16,64
1 Công trình Thương mại và Dịch vụ tổng hợp 20,51 20,51 9,2 11,31
Thị trấn Long Phú
2 Mở rộng Đường huyện 27 (đường đến xã Long Đức) 5,77 5,77 3,92 1,85 Xã Long Đức
Báo cáo thẩm định số 238 và 239/BC-SKHĐT ngày 18/10/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư
3 Xây dựng mới tuyến đường Đặng Quang Minh qua cầu Long Phú mới đến quốc lộ Nam Sông Hậu 3,6 3,6 1,85 1,75
Thị trấn Long Phú
4 Mở rộng các tuyến đường khu vực thị trấn 1,8 1,8 1,8
Thị trấn Long Phú
5 Công viên cây xanh đường Đặng Quang Minh 2,07 2,07 0,63 1,44
Thị trấn Long Phú
6 Mở rộng các tuyến đường khu vực thị trấn 1,8 1,8 1,8
Thị trấn Long Phú
7 Mở rộng Trường Mẫu giáo ấp Tân Lịch 0,2 0,2 0,2 Xã Tân Hưng
8 Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng các ấp 0,39 0,39 0,1 0,29
Thị trấn Đại Ngãi, Xã Tân Hưng, Song Phụng, Hậu Thạnh và Xã Phú Hữu
Tổng số 55 công trình 198,73 11,43 187,30 82,29 105,01

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

83/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
In effect
↓ Documents affected by this document
Amends 2
20/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014; Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015; Nghị quyết số 83/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016; Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 và Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng In effect
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.