Quyết định số 83/2016/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 83/2016/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và hộ gia đình, cá nhân liên quan.

문서 번호83/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Lưu Xuân Vĩnh — Chủ tịch
업데이트16. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 11. 2016
발효일27. 11. 2016
효력 만료일21. 11. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 83/2016/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và hộ gia đình, cá nhân liên quan.

적용 범위

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; Hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

핵심 사항

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được công nhận không quá 5 ha/hộ (trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối) và 7 ha/hộ (trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất).
  • Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước cho hộ gia đình, cá nhân không quá 2 ha/hộ (trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối) và 5 ha/hộ (trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất).
  • Ưu tiên giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo; các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương thiếu đất sản xuất.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng.
  • Quyết định này không áp dụng đối với các nội dung khác không được quy định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân khai hoang và đưa đất trống vào sử dụng hiệu quả hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây tranh chấp quyền lợi giữa các hộ gia đình, cá nhân do hạn mức công nhận và giao đất được quy định cụ thể.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang có được công nhận quyền sử dụng đất không?

Có, nhưng chỉ trong trường hợp đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và không có tranh chấp. Hạn mức công nhận là 5 ha/hộ (trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối) và 7 ha/hộ (trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất).

Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân là bao nhiêu?

Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân không quá 2 ha/hộ (trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối) và 5 ha/hộ (trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất).

Có ưu tiên giao đất cho các hộ gia đình nào không?

Có, ưu tiên giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo; các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương thiếu đất sản xuất.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm tra và theo dõi việc thực hiện Quyết định này?

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có áp dụng cho các nội dung khác không?

Không, quyết định này chỉ quy định về hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước. Các nội dung khác không được quy định trong Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 3395/TTr-STNMT ngày 15  tháng 9 năm 2016,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định hạn mức đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

a) Hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang mà đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

b) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai 2013.

2.  Hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 129 Luật Đất đai 2013.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Điều 3. Hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

1. Trường hợp đang sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì hạn mức công nhận không quá 05 ha/hộ gia đình, cá nhân.

2. Trường hợp đang sử dụng đất để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất thì hạn mức công nhận không quá 07 ha/hộ gia đình, cá nhân.

Điều 4. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng

 Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo hạn mức sau:

1. Đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá 02 ha/hộ gia đình, cá nhân.

2. Đất để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất không quá 05 ha/ hộ gia đình, cá nhân.

3. Ưu tiên giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình cá nhân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương thiếu đất sản xuất, chưa được giao đất.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này; giải quyết hoặc báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng; tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất tại Quyết định này và các quy định của pháp luật.

3. Những nội dung khác không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2016.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở; thủ trưởng ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

83/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2016/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.