Nghị quyết số 83/2019/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 - 2020. Nghị quyết này quy định cụ thể tỷ lệ phân chia các khoản thuế và phí giữa ngân sách thành phố, huyện, thị xã với ngân sách xã, phường, thị trấn.
Các điểm cốt lõi
- Huyện, thị xã, thành phố → hưởng 40% số thu từ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên từ hàng hóa, dịch vụ trong nước từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; ngân sách xã, phường, thị trấn → hưởng 40%
- Huyện, thị xã, thành phố → hưởng 50% số thu từ thuế thu nhập cá nhân; ngân sách xã, phường, thị trấn → hưởng 50%
- Huyện, thị xã, thành phố → hưởng 50%; ngân sách xã, phường, thị trấn → hưởng 50% đối với lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do cần điều chỉnh lại quy trình và thủ tục liên quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này áp dụng cho các cấp ngân sách nào?
Nghị quyết này áp dụng cho ngân sách thành phố, huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Tỷ lệ phân chia nguồn thu như thế nào đối với thuế giá trị gia tăng?
Thành phố Phan Thiết: Ngân sách thành phố hưởng 40%, ngân sách xã, phường hưởng 40%; các huyện, thị xã: Ngân sách huyện, thị xã hưởng 50%, ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50%.
Tỷ lệ phân chia nguồn thu như thế nào đối với thuế thu nhập cá nhân?
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn đều hưởng 50% số thu từ thuế thu nhập cá nhân.
Tỷ lệ phân chia nguồn thu như thế nào đối với lệ phí môn bài?
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn đều hưởng 50% số thu từ lệ phí môn bài.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2019.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHOÁ X, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG (LẦN 4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 4226/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020; Báo cáo thẩm tra số 115/BC-HĐND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020, như sau:
1. Sửa đổi tiêu đề tại Mục III Điều 1 như sau:
“III. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách được xác định theo biểu quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu (Phụ lục 3, 4 kèm theo)”.
2. Sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Mục III Điều 1 như sau:
“2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn (theo Phụ lục 4 kèm theo Nghị quyết này):
a) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:
- Đối với thành phố Phan Thiết: Ngân sách thành phố hưởng 40% đối với số thu giao Chi cục Thuế thành phố thực hiện; ngân sách xã, phường hưởng 40% đối với số thu giao xã, phường thực hiện.
- Đối với các huyện, thị xã: Ngân sách huyện, thị xã hưởng 50% đối với số thu giao Chi cục Thuế huyện, thị xã thực hiện; ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50% đối với số thu giao xã, phường, thị trấn thực hiện.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thuế thu nhập cá nhân:
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 50% đối với số thu giao Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố thực hiện; ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50% đối với số thu giao xã, phường, thị trấn thực hiện.
c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; lệ phí trước bạ nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 50%; ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50%.
3. Bãi bỏ khoản 3 Mục III Điều 1 Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND như sau:
1. Bãi bỏ nội dung “Giao Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn” tại phần ghi chú của Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Bổ sung Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp bất thường (lần 4) thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2019./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.