Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định một số yếu tố hình thành doanh thu và ước tính chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND quy định các yếu tố hình thành doanh thu và ước tính chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn, và các tổ chức, cá nhân liên quan. Quyết định có hiệu lực từ ngày 18/11/2024.

文号83/2024/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Huế
签署人Phan Quý Phương — Phó Chủ tịch
更新07/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/11/2024
生效日期18/11/2024
失效日期21/04/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND quy định các yếu tố hình thành doanh thu và ước tính chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn, và các tổ chức, cá nhân liên quan. Quyết định có hiệu lực từ ngày 18/11/2024.

适用范围

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất, và các tổ chức, cá nhân liên quan.

要点

  • Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất, và các tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Thời gian bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: Bất động sản nhà ở tối đa 8 năm; dự án thương mại dịch vụ từ thời điểm bắt đầu kinh doanh đến khi kết thúc dự án.
  • Tỷ lệ lấp đầy đất thương mại dịch vụ: Khu đất dưới 50 ha có tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 40% trong năm đầu, hiệu quả 80%; khu đất từ 50 ha trở lên có tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 20% trong năm đầu, hiệu quả 60%. Tỷ lệ lấp đầy cho dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 15% trong năm đầu, hiệu quả 80%.
  • Chi phí kinh doanh (tiếp thị, quảng cáo, bán hàng): Bất động sản nhà ở tính bằng 2% doanh thu trước thuế; dự án thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 5% doanh thu trước thuế.
  • Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư: Tính bằng tỷ lệ 15% nhân với tổng chi phí đầu tư xây dựng, kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Cải thiện quy trình xác định giá đất theo phương pháp thặng dư, tăng tính minh bạch trong việc đánh giá giá đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các dự án bất động sản và khu công nghiệp do yêu cầu ước tính chi tiết về doanh thu và chi phí.
  • Những đối tượng hưởng lợi: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn. Đối tượng chịu ảnh hưởng: Các dự án bất động sản và khu công nghiệp.

❓ 常见问题

Thời gian bán hàng cho bất động sản nhà ở là bao lâu?

Thời gian bán hàng tối đa cho bất động sản nhà ở là 8 năm theo quy định tại Điều 3, Khoản 1 của Quyết định.

Tỷ lệ lấp đầy đất thương mại dịch vụ có yêu cầu cụ thể như thế nào?

Đối với khu đất dưới 50 ha, tỷ lệ lấp đầy tối thiểu là 40% trong năm đầu và hiệu quả 80%. Đối với khu đất từ 50 ha trở lên, tỷ lệ lấp đầy tối thiểu là 20% trong năm đầu và hiệu quả 60%, theo Điều 3, Khoản 2 của Quyết định.

Chi phí kinh doanh được tính như thế nào?

Chi phí kinh doanh (tiếp thị, quảng cáo, bán hàng) cho bất động sản nhà ở được tính bằng 2% doanh thu trước thuế; cho dự án thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 5% doanh thu trước thuế, theo Điều 4, Khoản 2 của Quyết định.

Chi phí lãi vay và lợi nhuận nhà đầu tư được tính như thế nào?

Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng tỷ lệ 15% nhân với tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất, theo Điều 4, Khoản 3 của Quyết định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 11 năm 2024, theo Điều 5 của Quyết định.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số yếu tố hình thành doanh thu và ước tính chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương  ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 421/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 và Công văn số 3724/STNMT-QLĐĐ ngày 29/10/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cụ thể một số yếu tố hình thành doanh thu và ước tính chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại điểm đ khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.

2. Tổ chức có chức năng thực hiện tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất;

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Các yếu tố hình thành doanh thu

1. Thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng của dự án:

Đối với thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án. Trường hợp chưa xác định thì áp dụng theo quy định sau:

a) Thời gian bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:

- Đối với bất động sản nhà ở: Thời gian bán hàng tối đa 8 năm;

- Đối với các dự án thương mại dịch vụ (khách sạn, cho thuê văn phòng, du lịch nghỉ dưỡng, trung tâm thương mại), dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Thời gian kinh doanh từ thời điểm bắt đầu kinh doanh cho đến khi kết thúc dự án.

b) Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:

- Đối với công trình nhà ở thấp tầng: Sau khi hoàn thành đầu tư Công trình Hạ tầng kỹ thuật.

- Đối với các công trình nhà ở cao tầng: Sau khi hoàn thiện phần móng của công trình, tối đa không quá 1 năm kể từ khi triển khai xây dựng công trình.

- Đối với dự án thương mại dịch vụ (khách sạn, cho thuê văn phòng, du lịch nghỉ dưỡng, trung tâm thương mại): Sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo tiến độ quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đầu tư dự án hoặc Quyết định trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

- Đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Sau khi hoàn thành đầu tư Công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy:

a) Đối với tỉ lệ lấp đầy đất thương mại dịch vụ:

- Đối với khu đất được cho thuê để kinh doanh thương mại (trung tâm thương mại, văn phòng); khu đất thực hiện dự án khách sạn, du lịch nghỉ dưỡng có quy mô dưới 50 ha:

+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm kinh doanh đầu tiên: 40%.

+ Tỷ lệ lấp đầy hiệu quả tối thiểu bình quân qua các năm kinh doanh của dự án: 80%.

- Tỷ lệ lấp đầy đối với khu đất cho thuê để thực hiện dự án dịch vụ (khách sạn, du lịch nghỉ dưỡng) có quy mô từ 50 ha trở lên:

+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm kinh doanh đầu tiên là 20%.

+ Tỷ lệ lấp đầy hiệu quả tối thiểu bình quân qua các năm kinh doanh của dự án: 60%.

b) Tỷ lệ lấp đầy đối với khu đất cho thuê thực hiện dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:

+ Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm kinh doanh đầu tiên của dự án: 15 %.

+ Tỷ lệ lấp đầy hiệu quả tối thiểu bình quân qua các năm kinh doanh của dự án: 80%.

Tùy thuộc vào quy mô của từng dự án, Tổ chức có chức năng thực hiện tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể tỷ lệ lấp đầy phù hợp tại báo cáo thuyết minh phương án giá đất làm cơ sở để cơ quan tài nguyên môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét quyết định.

c) Tỷ lệ bán hàng đối với bất động sản nhà ở: Phân bổ đều trên tổng thời gian bán hàng

Đối với các loại hình khác căn cứ tình hình thực tế của dự án để Tổ chức có chức năng thực hiện tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể tại Báo cáo thuyết minh phương án giá đất làm cơ sở để cơ quan tài nguyên môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét quyết định.

Điều 4. Các yếu tố ước tính chi phí

1. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng:

Đối với thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính chi phí phát triển của dự án.

Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chỉ có tổng tiến độ xây dựng nhưng chưa chi tiết thì tiến độ xây dựng được phân bổ đều trên thời gian xây dựng công trình tương ứng.

2. Chi phí kinh doanh (chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành):

a) Đối với bất động sản nhà ở: được tính bằng 2% doanh thu trước thuế của dự án;

b) Đối với dự án thương mại dịch vụ, dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp: được tính bằng 5% doanh thu trước thuế của dự án.

3. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh:

Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng tỷ lệ 15% nhân với tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá. 

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 11 năm 2024.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục thống kê; Thủ trưởng các Sở, Ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định một số yếu tố hình thành doanh thu và ước tính chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。