Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc tạm thời quy định mức lương cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã)

Quyết định này quy định tạm thời mức lương cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã) tại các xã trọng điểm của tỉnh Gia Lai, tương đương với mức lương của chức danh Phó Bí thư cấp xã hiện nay. Thời gian thực hiện từ 1/10/2006.

Document No.84/2006/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Updated27/07/2026
SectorNội Vụ
FieldThủy Lợi
Issued date19/10/2006
Effective date01/10/2006
Expiry date28/09/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định tạm thời mức lương cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã) tại các xã trọng điểm của tỉnh Gia Lai, tương đương với mức lương của chức danh Phó Bí thư cấp xã hiện nay. Thời gian thực hiện từ 1/10/2006.

Scope of application

Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã) tại các xã trọng điểm của tỉnh Gia Lai.

Key points

  • Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã) tại các xã trọng điểm được hưởng mức lương tương đương chức danh Phó Bí thư cấp xã hiện nay theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
  • Thời gian thực hiện từ 1/10/2006.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở, đảm bảo quyền lợi cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải bố trí kinh phí để chi trả lương.

❓ Frequently asked questions

Mức lương cụ thể là bao nhiêu?

Mức lương tương đương chức danh Phó Bí thư cấp xã hiện nay theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Quyết định này áp dụng cho những xã nào?

Quyết định này áp dụng cho các xã trọng điểm của tỉnh Gia Lai, bao gồm các xã trong danh sách kèm theo quyết định.

Thời gian thực hiện quy định này là bao lâu?

Thời gian thực hiện từ 1/10/2006.

Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này áp dụng cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách ở tất cả các xã?

Không, quyết định chỉ áp dụng cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã) tại các xã trọng điểm của tỉnh Gia Lai.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm thời quy định mức lương cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã)

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Thực hiện Thông báo số 1054-TB/TCTW ngày 09/4/2005 của Ban Tổ chức Trung ương;

Thực hiện Nghị quyết số 24/2006/NQ-HĐND ngày 09/10/2006 của HĐND tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp lần thứ 8 (bất thường) về việc tạm thời bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ chi trả lương cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời mức lương cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã) cho các xã có trọng điểm của tỉnh (có danh sách các xã trọng điểm kèm theo quyết định này) tương đương với mức lương của chức danh Phó Bí thư cấp xã hiện nay theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Thời gian thực hiện kể từ ngày 1/10/2006.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện: Đăk Đoa, Krông Pa, Đức Cơ, Ia Pa, Chư Păh, Ayun Pa, Ia Grai, Chư Sê, Chư Prông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phạm Thế Dũng

DANH SÁCH

CÁC XÃ TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 của UBND tỉnh Gia Lai)

_______________________________

1. Huyện Đak Đoa: xã K'Dang, Glar, Đăk Sơ Mei, Đăk Krong, Kon Gang, Hà Bầu, Ia Băng, ADơk và Ia Pết.

2. Huyện Krông Pa; gồm: xã Phú Cần, Ia Rsai, Krông Năng, Ia Rmok, xã Chư Đrăng, Chư Rcăm, Ia Siơm, Đất Bằng.

3. Huyện Đức Cơ: xã Ia Pnôn, Ia Lang, Ia Nan, Ia Dom, Ia Kla.

4. Huyện Ia Pa: xã Ama Rơn, Ia Trôk, Ia Broăi, Chư Mố.

5. Huyện Chư Păh: xã Ia Khươl, Ia Mơ Nông, Ia Ka, Chư Đang Ya.

6. Huyện Ayun Pa: xã Ia Hiao, Ia Ke, Ia Piar, Chư A Thai, Ia Rbol.

7. Huyện Ia Grai: xã Ia O, Ia Chia, Ia Tô, Ia Grăng, Ia Dêr.

8. Huyện Chư Sê: xã Ia Le, Ia Ko, Ia Hla, H'Bông, Ia Phang, Ia Tiêm, Chư Pơng, Nhơn Hòa, Bờ Ngoong, Bar Măih, A LBá, Ia H'rú, A Yun, Dun.

9. Huyện Chư Prông (03 xã): xã Ia Mơ, Ia Puch, Ia Piơr./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 1
84/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Về việc tạm thời quy định mức lương cho Phó Bí thư cấp ủy chuyên trách xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở (cấp xã)
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.