Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng từ 1/1/2019. Các mức giá bao gồm tưới tiêu bằng động lực và trọng lực, cấp nước nuôi trồng thủy sản, cấp nước cho chăn nuôi, và tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Key points
- là các tổ chức, cá nhân → được biết mức giá tưới tiêu bằng động lực và trọng lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ và 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- là các tổ chức, cá nhân → được biết mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (2.500.000 đồng/ha/năm).
- là các tổ chức, cá nhân → được biết mức giá cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu: 840 đồng/m3 hoặc 1.013.600 đồng/ha/vụ.
- là các tổ chức, cá nhân → được biết mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): 63.400 đồng/ha/năm.
- là UBND tỉnh → phải tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho nông dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực thủy lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi nếu không tuân thủ đúng mức giá quy định.
❓ Frequently asked questions
Mức giá tưới tiêu bằng động lực là bao nhiêu?
Mức giá tưới tiêu bằng động lực là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
Cấp nước nuôi trồng thủy sản có mức giá bao nhiêu?
Mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (tương đương 2.500.000 đồng/ha/năm).
Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày có mức giá bao nhiêu?
Mức giá cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày là 840 đồng/m3 hoặc 1.013.600 đồng/ha/vụ.
UBND tỉnh cần thực hiện gì theo Nghị quyết này?
UBND tỉnh phải tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2019.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Quyết định 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn năm 2018 - 2020;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 562/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 739/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh:
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
1.1. Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
1.2. Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
1.3. Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tương ứng tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này.
1.4. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này.
1.5. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều này.
1.6. Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này.
1.7. Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% so với mức giá tương ứng tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, Khoản 1 Điều này.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông: 506.800 đồng/ha/vụ.
3. Mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (2.500.000 đồng/ha/năm).
4. Mức giá cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: 840 đồng/m3.
Trường hợp không tính được theo m3, mức giá cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu là: 1.013.600 đồng/ha/vụ.
5. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị: 63.400 đồng/ha/năm.
6. Cấp nước cho chăn nuôi
6.1. Bơm: 1.320 đồng/m3.
6.2. Hồ, đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thông qua tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.