Nghị quyết 84/2026/NQ-HĐND của Gia Lai

Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan, cụ thể là Sở Nội vụ, Sở Tài chính, cấp xã phường, và tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp.

문서 번호84/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Gia Lai
서명자Rah Lan Chung — Chủ tịch
업데이트24. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Ngân Sách Nhà Nước
발행일16. 07. 2026
발효일26. 07. 2026
효력 만료일
상태미발효
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan, cụ thể là Sở Nội vụ, Sở Tài chính, cấp xã phường, và tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp.

적용 범위

Cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí; Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí: tỷ lệ chi phí quản lý tại Sở Nội vụ là 45%, Sở Tài chính là 5%, cấp xã phường là 50% (Điều 2)
  • Tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được chi tối đa 0,47% trên tổng số tiền chi trả chế độ (Điều 3)
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung (Điều 4)
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện (Điều 5)
  • Tỷ lệ chi phí quản lý được quy định cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị để đảm bảo hiệu quả sử dụng kinh phí (Điều 2)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng về tài chính cho các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý và chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí thông qua việc quy định tỷ lệ chi phí quản lý cụ thể (tích cực)
  • Các tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cần tuân thủ mức chi phí tối đa, tránh lãng phí (tiêu cực)

❓ 자주 묻는 질문

Tỷ lệ chi phí quản lý tại Sở Nội vụ là bao nhiêu?

Tỷ lệ chi phí quản lý tại Sở Nội vụ là 45% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh (Điều 2).

Mức chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tối đa là bao nhiêu?

Mức chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tối đa là 0,47% trên tổng số tiền chi trả chế độ (Điều 3).

Kinh phí thực hiện từ nguồn nào?

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh hằng năm (Điều 4).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2026 (Điều 5).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Điều 5).

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

Số: 84/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 16 tháng 7 năm 2026

 NGHỊ QUYẾT

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 997/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 65/BC-VHXH ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến;

b) Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý

1. Chi tại Sở Nội vụ (bao gồm chi phí quản lý và chi phí cho đơn vị dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng): tỷ lệ chi phí quản lý là 45% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

2. Chi tại Sở Tài chính: tỷ lệ chi phí quản lý là 5% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

3. Chi tại cấp xã, phường là 50% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

Điều 3. Mức chi phí trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tối đa là 0,47% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh hằng năm.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2026. 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; 
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.

CHỦ TỊCH

 



Rah Lan Chung 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗