Quyết định số 840/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đính chính Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND. Đính chính được thực hiện để đảm bảo tính chính xác trong căn cứ pháp lý.
핵심 사항
- Căn cứ pháp lý đính chính: Quyết định số 840/QĐ-UBND sửa đổi phần căn cứ pháp lý của Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND.
- Nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tác động tiêu cực: Không có tác động tiêu cực rõ ràng.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan.
Quyết định này căn cứ vào những văn bản pháp lý nào?
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Nghị định số 06/2020/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 74/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Đối tượng đính chính là Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND của tỉnh Vĩnh Long về việc gì?
Đối tượng đính chính là Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND, ngày 13/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đính chính Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND,
ngày 13/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hô trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hô trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dân việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hô trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 54/BC- STP ngày 19/3/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND, ngày 13/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh quy định về kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
|
Tại Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND, ngày 13/3/2020 của UBND tỉnh |
Đính chính |
|
Tại phần căn cư pháp lý: “Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; |
Tại phần căn cư pháp lý: “Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; ” |
|
“Căn cứ Luật ban hành số 77/2015/QH13 văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;” |
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; ” |
| “Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 5/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất" | “Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất" |
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.