Nghị quyết số 86/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngcác khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên. Các khoản phí bao gồm: phí thẩm định báo cáo môi trường, phí thẩm định phương án cải tạo môi trường, phí thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm, phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí thư viện, phí bình tuyển công nhận cây mẹ, cây đầu dòng. Các khoản phí này được thu bởi các cơ quan liên quan và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.

Document No.86/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHưng Yên
Signed byĐỗ Xuân Tuyên — Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date15/12/2016
Effective date01/01/2017
Expiry date01/08/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên. Các khoản phí bao gồm: phí thẩm định báo cáo môi trường, phí thẩm định phương án cải tạo môi trường, phí thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm, phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí thư viện, phí bình tuyển công nhận cây mẹ, cây đầu dòng. Các khoản phí này được thu bởi các cơ quan liên quan và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo môi trường, cải tạo môi trường, thăm dò nước dưới đất; sử dụng tài liệu đất đai; đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất; mượn tài liệu tại thư viện tỉnh; có nhu cầu công nhận cây mẹ, cây đầu dòng.

Key points

  • Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết phải nộp phí theo mức quy định.
  • Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung là 12.000.000 đồng/báo cáo.
  • Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất phải nộp phí theo mức quy định.
  • Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là 700.000 đồng/hồ sơ.
  • Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt phải nộp phí theo mức quy định.

🌐 Social impact of this document

  • Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí các dịch vụ công.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến môi trường, đất đai, giao dịch bảo đảm.
  • Cải thiện hiệu quả quản lý sử dụng tài nguyên nước và đất đai thông qua việc thu phí theo quy định.

❓ Frequently asked questions

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có mức bao nhiêu?

Mức phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phụ thuộc vào nhóm dự án và tổng vốn đầu tư, cụ thể như sau: ≤50 tỷ VNĐ: 5 triệu đồng; >50 tỷ VNĐ và ≤100 tỷ VNĐ: 6,5 triệu đồng; >100 tỷ VNĐ và <200 tỷ VNĐ: 14 triệu đồng.

Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường là bao nhiêu?

Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường là 12.000.000 đồng/báo cáo.

Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai?

Chỉ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu đất đai mới phải nộp phí 100.000 đồng/hồ sơ.

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung nào?

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm: Đăng ký giao dịch bảo đảm (80.000 đồng), Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm (70.000 đồng), Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký (60.000 đồng) và Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm (20.000 đồng).

Phí thư viện là bao nhiêu?

Phí đọc, mượn tài liệu tại Thư viện tỉnh Hưng Yên: Người lớn 20.000 đồng/thẻ/năm; Trẻ em (dưới 18 tuổi) 10.000 đồng/thẻ/năm.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp,

quản lý và sử dụngcác khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh

________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 18/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu

Đơn vị tính: Triệu đồng/báo cáo

Tổng vốn đầu tư

(tỷ VNĐ)

≤50

>50

và ≤100

>100 và <200

>200 và ≤500

>500

Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

5

6,5

12

14

17

Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng

6,9

8,5

15

16

25

Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật

7,5

9,5

17

18

25

Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,8

9,5

17

18

24

Nhóm 5. Dự án Giao thông

8,1

10

18

20

25

Nhóm 6. Dự án Công nghiệp

8,4

10,5

19

20

26

Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1,2,3,4,5,6)

5

6

10,8

12

15,6

Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. Trường hợp dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc thẩm định lại tính theo tổng vốn đầu tư mới.

d) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

e) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

2. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu: 12.000.000đồng/báo cáo.

d) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

đ) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu:

ĐVT: Đồng/đề án, báo cáo

STT

Nội dung

Mức thu

1

Đối với đề án, báo cáo thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm

400.000

2

Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

1.100.000

3

Đối với đế án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm

2.600.000

4

Đối với đề án, báo cáo thăm dò,  khai thác có lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

5.000.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh giấy phép áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.

Trường hợp thẩm định cấp lại áp dụng mức thu bằng 30% mức thu theo quy định nêu trên.

d) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

đ) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

4. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu: 700.000 đồng/hồ sơ.

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định.

d) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

đ) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

5. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu:

ĐVT: Đồng/ đề án, báo cáo

STT

Nội dung

Mức thu

1

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm

600.000

2

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây hoặc để phát điện công suất từ 50kw đến dưới 200kw hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

1.800.000

3

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây hoặc để phát điện công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm

4.400.000

4

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây hoặc để phát điện công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000kw hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm

8.400.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh giấy phép áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.

Trường hợp thẩm định cấp lại áp dụng mức thu bằng 30% mức thu theo quy định nêu trên.

d) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

đ) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

6. Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu:

ĐVT: Đồng/đề án, báo cáo

STT

Nội dung

Mức thu

1

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày đêm

600.000

2

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

1.800.000

3

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm

4.400.000

4

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

8.400.000

5

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước trên 10.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

11.600.000

6

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước trên 20.000m3 đến dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

14.600.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh giấy phép áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.

Trường hợp thẩm định cấp lại áp dụng mức thu bằng 30% mức thu theo quy định nêu trên.

d) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

e) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu đất đai.

b) Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu: 100.000 đồng/hồ sơ (không bao gồm chi phí in ấn, phô tô tài liệu).

d) Các đối tượng không phải nộp phí.

- Các trường hợp khai thác thông tin: Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai; thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; khung giá đất, bảng giá đất đã công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

- Việc khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

đ) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

e) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

8. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a) Đối tượng nộp phí: Các đối tượng sử dụng đất thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu:

ĐVT: Đồng/01 Giấy chứng nhận

STT

Nội dung

Mức thu

I

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

 

1

Hộ gia đình, cá nhân

 

a

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất

 

 

- Các xã, thị trấn

400.000

 

- Phường

450.000

b

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

 

 

- Các xã, thị trấn

500.000

 

- Phường

550.000

2

Tổ chức

 

a

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất

1.000.000

b

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.200.000

II

Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

1

Hộ gia đình, cá nhân

 

a

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

200.000

b

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

250.000

2

Tổ chức

 

a

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

300.000

b

Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

400.000

III

 Thẩm định hồ sơ đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận

 

1

Hộ gia đình, cá nhân

 

a

Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất

250.000

b

Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

350.000

2

Tổ chức

 

a

Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất

800.000

b

Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1.000.000

d) Các đối tượng được miễn nộp phí: Người sử dụng đất là trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

đ) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

e) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

9. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

b) Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu:30.000đồng/01 lần/01 thửa đất

d) Trường hợp không phải nộp phí

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

đ) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

e) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

10. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

b) Tổ chức thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu:

ĐVT: Đồng/01 hồ sơ

STT

Nội dung

Mức thu

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

d) Các đối tượng không phải nộp phí

- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.

- Trường hợp sửa chữa sai sót do lỗi của người thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 27, Điều 34 Thông tư số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

đ) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

e) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

11. Phí thư viện

a) Đối tượng nộp phí: Cá nhân có nhu cầu đọc, mượn tài liệu tại Thư viện tỉnh.

b) Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh.

c) Mức thu

- Người lớn: 20.000đồng/thẻ/năm.

- Trẻ em (dưới 18 tuổi): 10.000đồng/thẻ/năm.

d) Các đối tượng được miễn nộp phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

đ) Các đối tượng được giảm 50% mức phí.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành  một số điều của Luật Người khuyết tật.

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “ Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”, bao gồm:

+ Người có công với cách mạng:Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ ''tiền khởi nghĩa''; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.

+ Người thuộc diện chính sách xã hội:Người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội.

(Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú)

e) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

g) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

12. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, phải nộp phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.

b) Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Mức thu:

- Bình tuyển, công nhận lần đầu: 2.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.

- Bình tuyển, công nhận lại: 1.400.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.

d) Kê khai, nộp phí: Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 20% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

đ) Quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnhgiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí được thực hiện từ ngày 01/01/2017.

2.Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 15/12/2016 ./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

86/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 86/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngcác khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.