Nghị quyết này quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các cơ quan thanh tra nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan. Mức trích được xác định dựa trên tổng số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước.
적용 범위
Các cơ quan thanh tra nhà nước (Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện), các tổ chức, cá nhân bị thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
핵심 사항
- Cơ quan thanh tra nhà nước (Thanh tra tỉnh) được trích 30% từ số tiền nộp dưới 10 tỷ đồng/năm; 50% từ 10-20 tỷ đồng/năm; và 60% từ trên 20 tỷ đồng/năm.
- Cơ quan thanh tra các sở, Thanh tra huyện (thực hiện mức trích tương tự nhưng với số tiền thấp hơn).
- Mức trích được quy định cụ thể theo từng khoảng tiền nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/2012/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2017.
- Các nội dung khác được thực hiện theo Thông tư số 327/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo động lực cho các cơ quan thanh tra nỗ lực phát hiện và thu hồi tiền nộp vào ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các tổ chức, cá nhân bị thanh tra nếu số tiền nộp lớn.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan nào được trích từ khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra?
Cơ quan thanh tra nhà nước (Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện) và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Mức trích cụ thể là bao nhiêu?
Thanh tra tỉnh: 30% từ số tiền dưới 10 tỷ đồng/năm; 50% từ 10-20 tỷ đồng/năm; và 60% từ trên 20 tỷ đồng/năm. Thanh tra các sở, Thanh tra huyện: 30% từ số tiền dưới 2 tỷ đồng/năm; 50% từ 2-3 tỷ đồng/năm; và 40% từ trên 3 tỷ đồng/năm.
Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2017.
Có những cơ quan thanh tra nào được quy định trong nghị quyết?
Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, và Thanh tra huyện trực thuộc tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết số 83/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác
thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thanh tra năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra;
Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 99/BC-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang gồm:
+ Thanh tra tỉnh;
+ Thanh tra sở;
+ Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là thanh tra huyện).
- Các cơ quan, tổ chức được thanh tra.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Cơ quan thanh tra nhà nước được trích theo các mức cụ thể dưới đây
a) Đối với Thanh tra tỉnh
- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm.
- Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng/năm đến 20 tỷ đồng/năm.
- Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
b) Đối với thanh tra các sở, thanh tra huyện trực thuộc tỉnh:
- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm.
- Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm.
- Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm.
4. Các nội dung quy định còn lại được thực hiện theo Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2017./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.