Nghị quyết này quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho các đội tuyển tỉnh, trẻ tỉnh, cấp huyện và năng khiếu các cấp. Mức chi cụ thể được quy định theo từng nhóm đối tượng và mục đích tập trung tập luyện hoặc thi đấu.
Scope of application
Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao; Huấn luyện viên, vận động viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao.
Key points
- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh được chi 220.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện; 290.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh được chi 175.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện; 220.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
- Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp huyện và năng khiếu các cấp được chi 130.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện; 220.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
- Huấn luyện viên, vận động viên thuộc nhóm có khả năng giành huy chương được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian chuẩn bị tham dự các giải thể thao quốc tế theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC.
- Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng dinh dưỡng của huấn luyện viên và vận động viên, từ đó cải thiện hiệu quả đào tạo và thi đấu.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chế độ dinh dưỡng có thể tăng lên, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Mức chi chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh là bao nhiêu?
Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh được chi 220.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện; 290.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
Mức chi chế độ dinh dưỡng cho vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh là bao nhiêu?
Vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh được chi 175.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện; 220.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
Mức chi chế độ dinh dưỡng cho vận động viên đội tuyển cấp huyện và năng khiếu các cấp là bao nhiêu?
Vận động viên đội tuyển cấp huyện và năng khiếu các cấp được chi 130.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện; 220.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
Huấn luyện viên, vận động viên thuộc nhóm nào được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt?
Huấn luyện viên, vận động viên thuộc nhóm có khả năng giành huy chương được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian chuẩn bị tham dự các giải thể thao quốc tế theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22/7/2019.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng
đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/26/2015;
Căn cứ Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 2216/TTr-UBND ngày 17/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Đội tuyển tỉnh;
b) Đội tuyển trẻ tỉnh;
c) Đội tuyển năng khiếu các cấp;
d) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).
2. Đối tượng áp dụng
a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao;
b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao.
3. Nguồn kinh phí để chi chế độ dinh dưỡng
- Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp.
- Nguồn xã hội hóa và khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên
thể thao.
4. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng
Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên cụ thể như sau:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện: Là số ngày huấn luyện viên vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức chi cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
|
STT |
Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
220.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ tỉnh |
175.000 |
|
3 |
Đội tuyển cấp huyện; Đội tuyển năng khiếu các cấp |
130.000 |
Riêng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc nhóm có khả năng giành huy chương được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian tập trung tập luyện để chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao thế giới (Olympic Games) theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 3 Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trong thời gian hưởng chế độ theo thông báo triệu tập để tập luyện và thi đấu của cơ quan có thẩm quyền, các vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng chế độ quy định tại điểm a, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết này.
b) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu, mức chi cụ thể:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
|
STT |
Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
290.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ tỉnh |
220.000 |
|
3 |
Đội tuyển cấp huyện; Đội tuyển năng khiếu các cấp |
220.000 |
Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, huấn luyên viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại điểm b, Khoản 4, Điều 1 của
Nghị quyết này).
c) Chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết này.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 10 phê duyệt chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá IX - kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12/7/2019 và có hiệu lực từ ngày 22/7/2019./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.