Quyết định số 87/2000/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đổi tên các tổ dân phố tại thành phố Pleiku. Quyết định này áp dụng cho các phường Ia Kring, Hoa Lư và Tây Sơn, với tổng cộng 28 tổ dân phố được đổi tên.
적용 범위
Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, Ủy ban nhân dân các phường Ia Kring, Hoa Lư và Tây Sơn
핵심 사항
- nào → được/phải/không được làm gì → kèm MỨC/SỐ TIỀN/TỶ LỆ/NGƯỠNG/THỜI HẠN/ĐIỀU KIỆN cụ thể (nếu văn bản có):
- Phường Ia Kring, Hoa Lư và Tây Sơn → phải thực hiện việc đổi tên 28 tổ dân phố theo quyết định.
- Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku → hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường triển khai thực hiện quyết định.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp cho việc quản lý địa phương trở nên rõ ràng hơn, thuận lợi cho công tác tổ chức và quản lý xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện trong thời gian đầu khi người dân chưa quen với tên mới của các tổ dân phố.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho những phường nào?
Quyết định này áp dụng cho các phường Ia Kring, Hoa Lư và Tây Sơn tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Có bao nhiêu tổ dân phố được đổi tên?
Tổng cộng có 28 tổ dân phố được đổi tên theo quyết định này.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?
Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku chịu trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường Ia Kring, Hoa Lư và Tây Sơn triển khai thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
전문
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc đổi tên tổ dân phố
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ điều 41, 44 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 1994;
- Căn cứ Nghị định số 70/1999/NĐ-CP ngày 11-8-1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để chia tách, thành lập các phường, thị trấn thuộc thành phố Pleiku và huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai;
- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20-5-1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc “Quy định tạm thời việc thành lập, sát nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh”;
Xét tờ trình số 08/TT-UB ngày 01-4-2000; Tờ trình số 16/TT-UB ngày 13-9-2000 và tờ trình số 17/TT-UB ngày 19-9-2000 của Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku về việc xin đổi tên các tổ dân phố thuộc phường Ia Kring, Hoa Lư và Tây Sơn;
Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
+ Đổi tên 8 tổ dân phố số: 11, 17, 12, 14, 13, 18, 15 và 16 nguyên thuộc phường Diên Hồng cũ thành 8 tổ dân phố số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 thuộc phường Ia Kring.
+ Đổi tên 8 tổ dân phố số: 11, 17, 12, 14, 13, 18, 15 và 16 nguyên thuộc phường Diên Hồng cũ thành 8 tổ dân phố số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 thuộc phường Ia Kring.
+ Đổi tên 10 tổ dân phố số: 23, 15, 24, 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 nguyên thuộc phường Hoa Lư cũ thành 10 tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 thuộc phường Hoa Lư (mới).
+ Đổi tên 2 tổ dân phố số: 5A và 5B nguyên thuộc phường Hoa Lư cũ thành 2 tổ dân phố số 5 và 16 thuộc phường Tây Sơn.
(Có danh sách cụ thể kèm theo - Tại phụ lục số 4).
Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường Ia Kring, phường Hoa Lư và phường Tây Sơn triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Ia Kring, phường Hoa Lư và phường Tây Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.