Quyết định 87/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Đồng Tháp

Quyết định 87/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức cá nhân liên quan. Các nội dung chính bao gồm trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Hiệu trưởng nhà trường, cơ sở dạy thêm trong việc quản lý, tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; quy định về thu và quản lý tiền học thêm; cũng như xử lý vi phạm. Quyết định có hiệu lực từ ngày 11/8/2026.

Số hiệu87/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhUbnd Tỉnh Đồng Tháp
Người kýHuỳnh Minh Tuấn — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/08/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục
Ngày ban hành31/07/2026
Ngày áp dụng11/08/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 87/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức cá nhân liên quan. Các nội dung chính bao gồm trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Hiệu trưởng nhà trường, cơ sở dạy thêm trong việc quản lý, tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; quy định về thu và quản lý tiền học thêm; cũng như xử lý vi phạm. Quyết định có hiệu lực từ ngày 11/8/2026.

Đối tượng áp dụng

Người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp hướng dẫn thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; thiết lập số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh.
  • Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý giáo viên dạy thêm, tổ chức dạy thêm trong nhà trường theo đúng quy định; công khai số điện thoại đường dây nóng để xử lý phản ánh.
  • Cơ sở dạy thêm thực hiện các quy định về chất lượng dạy thêm, quyền lợi của học sinh, quản lý tiền học thêm; báo cáo tình hình dạy thêm với cơ quan chức năng.
  • Thu và quản lý tiền học thêm theo quy định pháp luật; mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.
  • Vi phạm về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; bảo vệ quyền lợi của học sinh và giáo viên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho phụ huynh khi phải trả tiền học thêm; có thể hạn chế tự do lựa chọn hình thức học tập của học sinh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định áp dụng cho người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Mức thu tiền học thêm được quy định như thế nào?

Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm. Quyết định này không quy định cụ thể mức thu.

Ai chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm?

Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp hướng dẫn thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc thực hiện quy định; Hiệu trưởng nhà trường tổ chức dạy thêm trong nhà trường.

Vi phạm về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý như thế nào?

Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm cũng sẽ bị xử lý.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 8 năm 2026.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 87 /2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 31 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT;

Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức hoặc phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; phối hợp cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý khi được yêu cầu; thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan

1. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện công tác dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dạy thêm, học thêm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp: Chủ động, thường xuyên phản ánh việc triển khai, thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch tuyên truyền Quyết định này để người dân và cha mẹ học sinh hiểu rõ thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, cha mẹ học sinh biết, thực hiện đúng quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

3. Thực hiện theo dõi, kiểm tra và phối hợp cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thẩm quyền được pháp luật quy định.

4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo về tình hình dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

Điều 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Tổ chức việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường (nếu có) theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Quản lý giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT; cụ thể hóa các quy định liên quan đến trách nhiệm và hành vi ứng xử của nhà giáo khi tham gia dạy thêm hoặc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong quy tắc ứng xử của nhà giáo do nhà trường ban hành theo thẩm quyền phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tiễn của nhà trường; phối hợp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên đang dạy học tại nhà trường.

3. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý trực tiếp về chất lượng dạy thêm, học thêm trong nhà trường và việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định.

4. Thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm trái quy định của giáo viên đang dạy học tại nhà trường; chịu trách nhiệm tổ chức thông tin, hướng dẫn giáo viên thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên nếu để xảy ra tình trạng vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm kéo dài, phức tạp trong phạm vi quản lý.

5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.

6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm

1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Quản lý, bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm và quyền lợi của học sinh học thêm, người dạy thêm; quản lý, sử dụng tiền học thêm theo quy định.

3. Quản lý, lưu giữ hồ sơ tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định.

4. Báo cáo, giải trình về việc thực hiện quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan với các cơ quan chức năng khi được yêu cầu; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.

Điều 8. Thu và quản lý tiền học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường

1. Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.

3. Việc thu, quản lý, sử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.

Điều 9. Thanh tra, kiểm tra

1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra của các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo phân cấp.

3. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm được thực hiện theo nguyên tắc công khai, khách quan, đúng thẩm quyền; kịp thời phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm hoặc có hành vi ép buộc, trục lợi trong hoạt động dạy thêm, học thêm.

Điều 10. Xử lý vi phạm

1. Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 8 năm 2026.

2. Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Các quy định khác liên quan đến dạy thêm, học thêm không được nêu trong Quyết định này thì áp dụng theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- Các cơ sở giáo dục phổ thông;

- Các cơ sở giáo dục thường xuyên;

- VPUB: CVP và các PCVP;

- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Thuyên).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Minh Tuấn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
15/2025/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Còn hiệu lực 45/2026/TT-BGDĐT Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 142/2025/NĐ-CP Nghị định số 142/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 29/2024/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 19/2026/TT-BGDĐT Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực
87/2026/QĐ-UBND
Quyết định 87/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.