Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030

Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp. Áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi và các cơ quan, tổ chức khác. Quyết định này thay thế các quyết định cũ và có hiệu lực từ ngày 6 tháng 7 năm 2026.

문서 번호87/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Hoàng Gia Long — Phó Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Môi Trường
분야Chăn Nuôi
발행일25. 06. 2026
발효일06. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp. Áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi và các cơ quan, tổ chức khác. Quyết định này thay thế các quyết định cũ và có hiệu lực từ ngày 6 tháng 7 năm 2026.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi; Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

핵심 사항

  • Quyết định này là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi và các cơ quan, tổ chức khác. Mật độ chăn nuôi không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp.
  • Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này tại các địa phương; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai, môi trường, tài nguyên nước trong hoạt động chăn nuôi.
  • Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi.
  • Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động chăn nuôi và căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định tại Quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 7 năm 2026.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo điều kiện cho việc phát triển chăn nuôi một cách bền vững, bảo vệ môi trường và đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp chăn nuôi nếu không đáp ứng được mật độ quy định.
  • Những tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh sẽ chịu ảnh hưởng lớn nhất.

❓ 자주 묻는 질문

Mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?

Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp theo Quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 7 năm 2026.

Các quyết định cũ liên quan đến mật độ chăn nuôi được bãi bỏ khi nào?

Các Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND và 10/2023/QD-UBND của tỉnh Tuyên Quang đã bị bãi bỏ theo Quyết định này.

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gì?

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này tại các địa phương; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai, môi trường, tài nguyên nước trong hoạt động chăn nuôi.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 25 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030 theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi.

b) Các cơ quan, tổ chức cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mật độ chăn nuôi

Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030 không vượt quá 1,2 đơn vị vật nuôi/01 ha đất nông nghiệp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này tại các địa phương; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai, môi trường, tài nguyên nước trong hoạt động chăn nuôi.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác phát triển chăn nuôi bảo đảm mật độ chăn nuôi theo quy định tại Quyết định này, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh; xây dựng, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và các giải pháp liên quan nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

2. Các Sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để tổ chức quản lý, định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan, chỉ đạo, định hướng, tổ chức triển khai công tác phát triển chăn nuôi phù hợp với quy hoạch, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương, đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật và mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 Quyết định này.

d) Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường.

4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định tại Quyết định này.

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về hoạt động chăn nuôi.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang.

b) Quyết định số 10/2023/QĐ- UBND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030.

3. Bãi bỏ số thứ tự 8 Mục I Phụ lục III và số thứ tự 7 Mục I Phụ lục IV Danh mục Quyết định ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH;

- Như Điều 4;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

- Trang Thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);

- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);

- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;

- UBND các xã, phường;

- Lưu: VT, KTN. (Toản)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



(Đã ký)

 

 

 

 

Hoàng Gia Long

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

87/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.