Quyết định số 88/2001/QĐ-UB Về việc Điều chỉnh, bổ sung một số tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu Ngân sách giữa các cấp Ngân sách được hưởng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Quyết định số 88/2001/QĐ-UB điều chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng từ ngày 1/1/2001. Các mức tỷ lệ cụ thể được quy định trong biểu phụ lục.

Số hiệu88/2001/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Nội
Người kýPhan Văn Vượng — Phó Chủ tịch
Cập nhật30/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/10/2001
Ngày áp dụng12/10/2001
Ngày hết hiệu lực25/07/2003
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 88/2001/QĐ-UB điều chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng từ ngày 1/1/2001. Các mức tỷ lệ cụ thể được quy định trong biểu phụ lục.

Các điểm cốt lõi

  • Ngân sách Trung ương → được nhận 70% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ DNNN quận, huyện quản lý; 100% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh.
  • Ngân sách Thành phố → được nhận 70% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ DNNN quận, huyện quản lý; 100% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh.
  • Ngân sách Quận, Huyện → được nhận 70% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ DNNN quận, huyện quản lý; 20% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh.
  • Ngân sách Xã, Phường, Trấn → được nhận 20% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ DNNN quận, huyện quản lý; 20% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh.
  • Thu lệ phí trước bạ xe máy do chi cục Thuế quận, huyện thu → được phân chia 50% cho Ngân sách Thành phố.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Điều chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực tài chính giữa các cấp ngân sách, tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình điều hành và quản lý do sự thay đổi tỷ lệ phân chia. Các đơn vị cần thời gian thích ứng để thực hiện theo quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thu từ DNNN quận, huyện quản lý bao gồm những khoản gì?

Thu từ DNNN quận, huyện quản lý bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ lệ phân chia là 100% cho Ngân sách Trung ương và 70% cho Ngân sách Thành phố, Quận, Huyện, Xã, Phường, Trấn.

Thu từ khu vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh bao gồm những khoản gì?

Thu từ khu vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp, và thuế tiêu thụ đặc biệt. Tỷ lệ phân chia là 100% cho Ngân sách Trung ương và 70% cho Ngân sách Thành phố, Quận, Huyện; 20% cho Ngân sách Xã, Phường, Trấn.

Thu từ lệ phí trước bạ xe máy được phân chia như thế nào?

Thu từ lệ phí trước bạ xe máy do chi cục Thuế quận, huyện thu được phân chia 50% cho Ngân sách Thành phố.

Quyết định này áp dụng từ ngày nào?

Quyết định này áp dụng từ ngày 1/1/2001.

Tỷ lệ phân chia các khoản thu Ngân sách khác không được điều chỉnh theo Quyết định này là như thế nào?

Tỷ lệ phân chia các khoản thu Ngân sách khác vẫn được thực hiện theo đúng Quyết định số 35/2000/QĐ-UB ngày 17/4/2000 của UBND Thành phố Hà Nội.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Về việc Điều chỉnh, bổ sung một số tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu Ngân sách giữa các cấp Ngân sách  được hưởng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

 

                               UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi bổ sung một số điểm của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ các Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1998 và số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫnviệc phân cấp, lập chấp hành, quyết toán Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 35/2000/QĐ-UB ngày 17/4/2000 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành bản quy định chi tiết tỷ lệ(%) phân chia các khoản thu Ngân sách giữa các cấp Ngân sách được hưởng trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của sở : Tài chính-Vật giá, Cục Thuế Thành phố, Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại tờ trình số 2630/TTr-LS ngày 01/10/2001;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung về tỷ lệ(%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp Ngân sách trên địa bàn Thành phố Hà Nội (theo biểu đính kèm).

Điều 2. Các khoản điều chỉnh, bổ sung về tỷ lệ(%) phân chia các khoản thu ngân sách ghi tại Điều 1 được phép điều chỉnh từ ngày 01/01/2001.

Tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu Ngân sách khác không điều chỉnh theo Quyết định này vẫn được thực hiện theo đúng Quyết định số 35/2000/QĐ-UB ngày 17/4/2000 của UBND Thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố; Giám đốc sở Tài chính-Vật giá; Sở Kế hoạch và đầu tư;Giám đốc kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố và Chủ tịch UBND các Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

                                                                                                                                             

BIỂU ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG MỘT SỐ TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA

CÁC KHOẢN THU NSNN GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐƯỢC HƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

(Kèm theo Quyết định số ...88.../2001/QĐ-UB ngày 12 tháng 10 năm 2001

của UBND Thành phố Hà nội)

 

 

Số

TT

 

 

Các khoản thu

 

Tổng số thu NSNN

100%

Tỷ lệ(%) phân chia giữa  các cấp ngân sách

Ngân sách Trung ương

Ngân

sách Thành

phố

Ngân

sách

quận

huyện

Ngân

sách xã,

phường,

TTrấn

1

Thu từ DNNN quận, huyện quản lý:

-Thuế giá trị gia tăng (VAT)

-Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

100

100

 

 

70

70

 

 

20

20

 

 

10

10

 

2

Thu từ khu vực thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh

-Thuế giá trị gia tăng (VAT)

-Thuế thu nhập doanh nghiệp

-Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

100

100

100

 

 

 

70

70

-

 

 

 

20

20

-

 

 

10

10

80

 

 

 

 

 

20

3

Thu lệ phí trước bạ xe máy do chi cục Thuế quận, huyện thu

100

 

50

50

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.