Quyết định số 88/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về việc bù giá cho việc tiêu thụ gỗ xẻ XDCB trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các hộ dân có nhu cầu thực sự mua gỗ xẻ để sử dụng làm và sửa chữa nhà. Mức bù giá được xác định theo nhóm gỗ và số lượng cụ thể cho từng địa bàn.
Scope of application
Các hộ dân có nhu cầu thực sự mua gỗ xẻ về sử dụng làm và sửa chữa nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai, các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung ứng gỗ xẻ.
Key points
- Hộ dân được mua tối đa 3m3 gỗ xẻ (phải có giấy giới thiệu UBND xã, phường nơi cư trú) với mức bù giá từ 426.000đ/m3 đến 1.070.000đ/m3 tùy theo nhóm gỗ và địa bàn.
- Các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung ứng gỗ xẻ chịu trách nhiệm thông báo rộng rãi giá bán và niêm yết bán công khai tại các địa điểm bán hàng.
- Sở Tài chính - Vật giá quy định giá bán cụ thể cho dân và hướng dẫn doanh nghiệp thanh quyết toán kinh phí bù giá theo đúng quy định.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát việc xẻ gỗ và tiêu thụ gỗ xẻ trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ.
- Các đơn vị liên quan như Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Quản lý thị trường, Chủ tịch UBND các huyện và TP. Pleiku chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Hộ dân có nhu cầu thực sự sẽ được hỗ trợ về chi phí mua gỗ xẻ để sử dụng làm và sửa chữa nhà.
- Các doanh nghiệp cung ứng gỗ xẻ phải tuân thủ các quy định về niêm yết giá bán công khai, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
- Việc bù giá có thể giúp giảm gánh nặng tài chính đối với hộ dân trong việc mua sắm vật liệu xây dựng.
❓ Frequently asked questions
Hộ dân được mua tối đa bao nhiêu gỗ xẻ?
Hộ dân được mua tối đa 3m3 gỗ xẻ (phải có giấy giới thiệu UBND xã, phường nơi cư trú).
Mức bù giá cho nhóm gỗ nào cao nhất?
Mức bù giá cao nhất là 1.070.000đ/m3 (nhóm 3) áp dụng cho địa bàn huyện Ayun Pa và các huyện lân cận.
Các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung ứng gỗ xẻ phải làm gì?
Các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung ứng gỗ xẻ phải thông báo rộng rãi giá bán và niêm yết bán công khai tại các địa điểm bán hàng.
Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm gì?
Sở Tài chính - Vật giá quy định giá bán cụ thể cho dân và hướng dẫn doanh nghiệp thanh quyết toán kinh phí bù giá theo đúng quy định.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho các hộ dân có nhu cầu thực sự mua gỗ xẻ về sử dụng làm và sửa chữa nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc bù giá cho việc tiêu thụ gỗ xẻ XDCB trên địa bàn tỉnh
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994.
- Xét Tờ trình số: 1073/TT-TCVG ngày 03/7/2003 của Sở Tài chính - Vật giá “Về việc đề nghị bù giá cho việc tiêu thụ gỗ xẻ XDCB”.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành đơn vị cung ứng, đối tượng mua và mức bù giá gỗ xẻ trên địa bàn tỉnh như sau:
1/ Giao cho các đơn vị sau thực hiện việc xẻ gỗ để bán theo nhu cầu tiêu thụ dùng của nhân dân và các đơn vị khác trên địa bàn:
- Địa bàn thành phố Pleiku và các huyện lân cận: Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh lâm sản Gia Lai.
- Địa bàn huyện An Khê và các huyện lân cận: Công ty kinh doanh và phát triển miền núi tỉnh Gia Lai.
- Địa bàn huyện Ayun Pa và các huyện lân cận: Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố.
2/ Đối tượng mua và hưởng bù giá: Các hộ dân có nhu cầu thực sự mua gỗ xẻ về sử dụng làm và sửa chữa nhà.
Mỗi hộ được mua tối đa 3m3 (phải có giấy giới thiệu UBND xã, phường nơi cư trú).
3/ Mức bù giá theo nhóm và số lượng được bù theo từng địa bàn như sau:
|
STT |
Địa bàn |
Nhóm gỗ |
Mức bù giá (đ/m3) |
Số lượng cấp bù giá (m3) |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Địa bàn Tp.Pleiku và các huyện lân cận |
Nhóm 4 |
634.000 |
50 |
|
Nhóm 5 |
426.000 |
80 |
||
|
Nhóm 6 |
532.000 |
90 |
||
|
2 |
Địa bàn huyện An Khê và các huyện lân cận |
Nhóm 4 |
594.000 |
175 |
|
Nhóm 5 |
486.000 |
300 |
||
|
Nhóm 6 |
442.000 |
150 |
||
|
3 |
Địa bàn huyện Ayun Pa và các huyện lân cận |
Nhóm 3 |
1.070.000 |
80 |
|
Nhóm 4 |
854.000 |
80 |
||
|
Nhóm 5 |
646.000 |
160 |
||
|
Nhóm 6 |
552.000 |
80 |
||
|
|
Tổng cộng |
|
|
1.245 |
- Căn cứ giá thành sản xuất của gỗ xẻ, các chi phí: Vận chuyển, bốc xếp, bán hàng... và mức bù giá nói trên; Giao cho Sở Tài chính - Vật giá quy định giá bán gỗ xẻ cụ thể cho dân và thông báo cho các đơn vị liên quan biết, thực hiện.
Điều 2:
- Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát việc xẻ gỗ và tiêu thụ gỗ xẻ trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp nói trên.
- Giao cho Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm cấp phát và hướng dẫn doanh nghiệp thanh quyết toán kinh phí bù giá theo đúng quy định.
- Các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung ứng gỗ xẻ chịu trách nhiệm thông báo rộng rãi giá bán và niêm yết bán công khai tại các địa điểm bán hàng để các đơn vị liên quan và mọi người biết giám sát, kiểm tra và thực hiện.
Điều 3: Các ông chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá; Kế hoạch và đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thương mại và Du lịch; Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện và Tp. Pleiku; Giám đốc Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh lâm sản Gia Lai, Giám đốc công ty kinh doanh và phát triển miền núi tỉnh Gia Lai, Trưởng ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố và thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.