Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2020 cho các đối tượng sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi, bao gồm mức giá cụ thể cho đất trồng lúa, diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cấp nước nuôi trồng thủy sản và tưới tiêu cây thanh long, nho, cây công nghiệp dài ngày, hoa và dược liệu.
Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Chủ sở hữu công trình thủy lợi → được tính mức giá tưới tiêu cho đất trồng lúa theo vùng và biện pháp công trình cụ thể (1.811.000 - 1.539.000 đồng/ha/vụ)
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi → được tính mức giá tưới tiêu cho đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày bằng 40% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích đối với đất trồng lúa (724.400 - 563.600 đồng/ha/vụ)
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi → được tính mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi → được tính mức giá tưới tiêu cho cây thanh long, nho, cây công nghiệp dài ngày, hoa và dược liệu bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa (4.346.400 - 2.872.800 đồng/ha/năm)
- Mức giá quy định tại các khoản này là giá không có thuế giá trị gia tăng
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho nông dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi, hỗ trợ phát triển nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc tính toán và quản lý chi phí tưới tiêu cho các loại cây trồng khác nhau.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá tưới tiêu bằng động lực cho đất trồng lúa ở vùng miền núi là bao nhiêu?
1.811.000 đồng/ha/vụ
Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi cho cây thanh long phải trả mức giá bao nhiêu?
4.346.400 - 2.872.800 đồng/ha/năm tùy theo vùng
Mức giá tưới tiêu bằng trọng lực cho đất trồng mạ ở các xã miền núi là bao nhiêu?
506.800 đồng/ha/vụ
Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi cho cây dược liệu phải trả mức giá bao nhiêu?
3.492.800 - 2.297.600 đồng/ha/năm tùy theo vùng
Mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?
250 đồng/m2 mặt thoáng/năm
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
trên địa bàn tỉnh năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020;
Xét Tờ trình số 3891/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2020.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
Đơn vị tính: đồng/ha/vụ
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá |
| I | Các xã miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811.000 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267.000 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539.000 |
| II | Các vùng khác | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.409.000 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 986.000 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197.000 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần được tính bằng 60% mức giá trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực được tính bằng 40% mức giá trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực được tính bằng 50% mức giá trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
2. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày thì được tính bằng 40% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích đối với đất trồng lúa, cụ thể:
Đơn vị tính: đồng/ha/vụ
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá |
| I | Các xã miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 724.400 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 506.800 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 615.600 |
| II | Các vùng khác | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 563.600 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 394.400 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 478.800 |
3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản được tính như sau: 250 đồng/ m2 mặt thoáng/năm.
4. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho cây thanh long, nho, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm, cụ thể:
Đơn vị tính: đồng/ha/năm
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá |
| I | Các xã miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 4.346.400 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 3.040.800 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 3.693.600 |
| II | Các vùng khác | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 3.381.600 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 2.366.400 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 2.872.800 |
5. Mức giá quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2019./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.