Nghị quyết số 88/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức cho hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người cai nghiện ma túy, người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy. Mức hỗ trợ bao gồm tiền ăn, quần áo, chăn màn, thù lao cho người tư vấn, và áp dụng từ ngày 18/12/2023.

文号88/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Cao Bằng
签署人Triệu Đình Lê — Chủ tịch
更新06/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/12/2023
生效日期18/12/2023
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người cai nghiện ma túy, người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy. Mức hỗ trợ bao gồm tiền ăn, quần áo, chăn màn, thù lao cho người tư vấn, và áp dụng từ ngày 18/12/2023.

适用范围

Người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

要点

  • Người cai nghiện ma tuý bắt buộc và trong thời gian chờ lập hồ sơ: Được hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng; chăn màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (nữ) bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.
  • Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập: Được hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (nữ) bằng 70% mức hỗ trợ người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chi hỗ trợ chỗ ở 100%; tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.
  • Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Được chi thù lao hàng tháng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
  • Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18/12/2023.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp người cai nghiện ma túy được hỗ trợ về vật chất và tinh thần, giảm gánh nặng kinh tế cho họ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến nguồn lực khác trong ngành xã hội.

❓ 常见问题

Người cai nghiện ma túy bắt buộc được hỗ trợ gì?

Người cai nghiện ma tuý bắt buộc và trong thời gian chờ lập hồ sơ: Được hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng; chăn màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (nữ) bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập được hỗ trợ gì?

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập: Được hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (nữ) bằng 70% mức hỗ trợ người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chi hỗ trợ chỗ ở 100%; tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.

Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được chi bao nhiêu?

Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Được chi thù lao hàng tháng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.

Kinh phí thực hiện từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18/12/2023.

全文



HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 88/2023/NQ-HĐND Cao Bằng, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người 

cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý,

hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị

quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XVII KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;

Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;

Xét Tờ trình số 3093/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b) Những nội dung, mức chi hỗ trợ khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy trong thời gian chờ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Người nghiện ma túy đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh;

c) Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

3. Nội dung, mức hỗ trợ

a) Đối với người cai nghiện ma tuý bắt buộc, người nghiện ma túy trong thời gian chờ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Chi tiền ăn hàng tháng bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

Chi tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện là nữ) bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.

Hỗ trợ thực hiện mua sắm và cấp quần áo cho người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú (nếu họ không có) tối đa như sau:

Quần áo mùa hè: 250.000 đồng/bộ/người.

Quần áo mùa đông: 300.000 đồng/bộ/người.

b) Đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Chi hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) đối với người cai nghiện tự nguyện bằng 70% mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của địa phương.

Hỗ trợ 100% chỗ ở; chi hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.

c) Đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã.

Chi thù lao hàng tháng đối với người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy bằng 0,2 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (đề b/c);

- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh,

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Huyện ủy, thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Triệu Đình Lê

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

88/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 88/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức cho hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。