Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020

Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020. Các thay đổi chủ yếu liên quan đến việc xác định ngân sách Trung ương và địa phương hưởng các khoản thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, xử phạt vi phạm hành chính, thuế, lệ phí, và tiền chậm nộp.

문서 번호89/2017/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Nai
서명자Nguyễn Phú Cường — Chủ tịch
업데이트14. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 12. 2017
발효일01. 01. 2018
효력 만료일01. 01. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020. Các thay đổi chủ yếu liên quan đến việc xác định ngân sách Trung ương và địa phương hưởng các khoản thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, xử phạt vi phạm hành chính, thuế, lệ phí, và tiền chậm nộp.

핵심 사항

  • Cơ quan Trung ương quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu: Ngân sách Trung ương hưởng 100%
  • Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách tỉnh Đồng Nai được hưởng 47% (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu)
  • Thu từ xăng dầu hàng nhập khẩu để bán ra trong nước: Ngân sách Trung ương hưởng 100%
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp: Ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã đều được hưởng 100% tùy theo cơ quan quản lý thu
  • Lệ phí trước bạ nhà, đất: Ngân sách cấp xã hưởng 100%
  • Thu lệ phí môn bài: Ngân sách cấp huyện hoặc xã hưởng 100% tùy theo cơ quan tổ chức thu

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo phân chia rõ ràng các khoản thu giữa ngân sách Trung ương và địa phương, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tạo ra sự bất lợi cho doanh nghiệp nhà nước trung ương và địa phương khi thuế suất được điều chỉnh.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

Nếu cơ quan Trung ương quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu thì ngân sách Trung ương hưởng 100%. Nếu cơ quan nhà nước địa phương quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu thì ngân sách địa phương hưởng 100%.

Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương và địa phương bao gồm những khoản thuế nào?

Các khoản thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hàng hóa nhập khẩu), thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngân sách tỉnh Đồng Nai được hưởng 47%.

Thu từ xăng dầu hàng nhập khẩu để bán ra trong nước thuộc ngân sách cấp nào?

Thu từ xăng dầu hàng nhập khẩu để bán ra trong nước thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương không hưởng phần này.

Cơ quan nào quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Nếu Cục Thuế quản lý thu thì Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. Nếu Chi cục Thuế quản lý thu thì Ngân sách cấp huyện hưởng 100%. Nếu cấp xã tổ chức thu thì Ngân sách cấp xã hưởng 100%.

Lệ phí trước bạ nhà, đất thuộc ngân sách cấp nào?

Lệ phí trước bạ nhà, đất thuộc ngân sách cấp xã và được hưởng 100%.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu,

tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020

___________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 11999/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về về sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.                                                                                                                                           

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020:

1. Khoản 1 được sửa đổi như sau: 

 “1. Các khoản thu từ lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu; Các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan Trung ương quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu là khoản thu ngân sách Trung ương hưởng 100%; các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước địa phương quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%”.

2. Điểm a, Khoản 2 được sửa đổi như sau:

“a) Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: Các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp ngân sách tỉnh được hưởng 47%.

Riêng thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra trong nước là khoản thu ngân sách Trung ương hưởng 100%”.

3. Điểm c, Khoản 2 được bổ sung như sau:

“Riêng thuế bảo vệ môi trường thu từ xăng dầu hàng nhập khẩu để bán ra trong nước là khoản thu ngân sách Trung ương hưởng 100%.”

4. Điểm k, Khoản 2 được sửa đổi như sau:

“Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp:

- Cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%;

- Chi cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%;

- Cấp xã tổ chức thu: Ngân sách cấp xã hưởng 100%.”

5. Điểm l, Khoản 2 được bổ sung như sau:

“Riêng lệ phí trước bạ nhà, đất là khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%.”

6. Điểm m, Khoản 2 được sửa đổi như sau:

“Thu lệ phí môn bài:

- Cơ quan Thuế tổ chức thu trên địa bàn là khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng 100%.

- Cấp xã tổ chức thu trên địa bàn là khoản thu ngân sách xã hưởng 100%.”

7. Điểm s, Khoản 2 được sửa đổi như sau: 

“Đối với các khoản tiền chậm nộp thì được thực hiện phân chia tương tự như các khoản thu trong ngân sách.” 

8. Thay thế phụ lục kèm theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 bằng phụ lục kèm theo Nghị quyết này. 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định. Trong trường hợp cần bổ sung hoặc sửa đổi các nguyên tắc về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 14
15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 25/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 24/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 08/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 06/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 발효 중 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 (Đề án 844)” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 04/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2020/NQ- HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và mức chi cụ thể thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 18/2019/QĐ-UBND Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động Khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 190/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 190/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 186/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp của Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 184/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 184/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế, chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 156/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 156/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중
89/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.