Nghị quyết số 89/2022/NQ-HĐND Về việc Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nghị quyết này quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Diện tích nhà ở tối thiểu là 8m2 sàn/người. Nghị quyết áp dụng cho công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh Kon Tum và các chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

문서 번호89/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Ninh Bình
서명자Bùi Hoàng Hà — Phó Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 12. 2022
발효일20. 12. 2022
효력 만료일22. 07. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Diện tích nhà ở tối thiểu là 8m2 sàn/người. Nghị quyết áp dụng cho công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh Kon Tum và các chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

적용 범위

Công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh Kon Tum có nhu cầu đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ; Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có nhà cho thuê, mượn, ở nhờ; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký thường trú.

핵심 사항

  • Công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh Kon Tum → được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ → diện tích nhà ở tối thiểu là 8m2 sàn/người
  • Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp → có trách nhiệm cho thuê, mượn, ở nhờ theo điều kiện đã quy định
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được giao thực hiện và giám sát việc đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo điều kiện sống tối thiểu cho người dân khi đăng ký thường trú, tăng cường quản lý cư trú.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về mặt kinh tế đối với những chủ sở hữu chỗ ở muốn cho thuê, mượn, ở nhờ.

❓ 자주 묻는 질문

Diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú là bao nhiêu?

Diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 8m2 sàn/người.

Ai được áp dụng quy định này?

Quy định này áp dụng cho công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh Kon Tum có nhu cầu đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ.

Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp phải làm gì?

Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp cần đảm bảo cho thuê, mượn, ở nhờ theo điều kiện đã quy định về diện tích nhà ở tối thiểu là 8m2 sàn/người.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát việc đăng ký thường trú?

Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát việc đăng ký thường trú.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

Số: 89/2022/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 12 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú năm 2020;

Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại cho ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 394/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh Kon Tum có nhu cầu đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ;

2. Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có nhà cho thuê, mượn, ở nhờ;

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ.

Điều 3. Điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ

Điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 08m2 sàn/người.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Kon Tum;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Dương Văn Trang

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

89/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2022/NQ-HĐND Về việc Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 9
63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 발효 중 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 62/2021/NĐ-CP Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú 만료됨 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 발효 중 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.