Quyết định số 890/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Quyết định này quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức phụ cấp là 180.000 đồng/tháng cho mỗi đơn vị, với số lượng định xuất khác nhau tùy theo đơn vị cụ thể.

Số hiệu890/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýNguyễn Ngọc Thiện — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/04/2009
Ngày áp dụng01/04/2009
Ngày hết hiệu lực15/05/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức phụ cấp là 180.000 đồng/tháng cho mỗi đơn vị, với số lượng định xuất khác nhau tùy theo đơn vị cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND các huyện, thành phố Huế và UBND các xã, phường, thị trấn.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hưởng mức phụ cấp 180.000 đồng/tháng
  • Mức định xuất phụ cấp khác nhau tùy theo đơn vị: từ 1 đến 2,5 đơn vị/định xuất
  • Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp do cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị lập hàng năm
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009
  • được hưởng phụ cấp bao gồm cả cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn miền núi và thành phố Huế

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả công việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông qua sự động viên tinh thần từ mức phụ cấp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải chi trả thêm khoản phụ cấp này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phụ cấp là bao nhiêu?

Mức phụ cấp là 180.000 đồng/tháng.

Các đơn vị nào được hưởng mức định xuất 2,5?

Huyện A Lưới và Huyện Nam Đông được hưởng mức định xuất 2,5.

Kinh phí chi trả phụ cấp từ đâu?

Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp do cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị lập hàng năm.

Quyết định này áp dụng khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.

Các xã, phường, thị trấn miền núi được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?

Các xã, phường, thị trấn miền núi được hưởng mức phụ cấp 1,5 đơn vị/định xuất.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

_______________

Số:   890/2009/QĐ-UBND                                       

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Huế, ngày 29  tháng 4  năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức

làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 7i/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc qui định mức phụ cấp đối với cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 330/TTr-SNV ngày 22 tháng 4 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Huế và các xã, phường, thị trấn của tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:

1. Đối tượng được hưởng:

Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Huế và UBND các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

2. Mức phụ cấp:

Mỗi định xuất là: 180.000 đồng/tháng.

3. Số lượng định xuất được hưởng:

a) Các sở, ban thuộc UBND tỉnh

 

TT

ĐƠN VỊ

Định xuất/01 đơn vị

1

Ban Dân tộc

1

2

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

1

3

Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô

1

4

Sở Thông tin và Truyền thông

1

5

Sở Công Thương

1

6

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1

7

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

8

Sở Giao thông Vận tải

1

9

Sở Khoa học và Công nghệ

1

10

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1

11

Sở Ngoại vụ

1

12

Sở Nội vụ

1

13

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1

14

Sở Tài chính

1

15

Sở Tư pháp

1

16

Sở Y tế

1

17

Thanh tra tỉnh

1

18

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

19

Sở Xây dựng

2

20

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

21

Văn phòng UBND tỉnh

2

 

b) UBND các huyện, thành phố Huế

TT

ĐƠN VỊ

Định xuất/01 đơn vị

1

Huyện A Lưới

2,5

2

Huyện Nam Đông

2,5

3

Huyện Quảng Điền

2,5

4

Huyện Phú Lộc

3

5

Huyện Hương Thủy

3

6

Huyện Phú Vang

3

7

Huyện Hương Trà

3

8

Huyện Phong Điền

3

9

Thành phố Huế

4

 

c) UBND xã, phường, thị trấn

TT

ĐƠN VỊ

Tổng số xã, phường, thị trấn

Số định xuất/01 xã, phường, thị trấn

1

UBND các xã, thị trấn miền núi (theo Quyết định số: 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi về công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao - có danh sách kèm theo)

45

1,5

2

UBND các xã, phường thuộc thành phố Huế

27

2,5

3

UBND các xã, thị trấn còn lại

80

2

 

4. Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp: Do cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị lập hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Ngọc Thiện

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN MIỀN NÚI

(Kèm theo Quyết định số:890/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2009

của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

_____________

 

TT

ĐƠN VỊ

I

Huyện Phong Điền: 2 xã

1

Xã Phong Xuân

2

Xã Phong Mỹ

II

Huyện Hương Trà: 5 xã

1

Xã Hương Thọ

2

Xã Bình Điền

3

Xã Hương Bình

4

Xã Hồng Tiến

5

Xã Bình Thành

III

Huyện Hương Thuỷ: 2 xã

1

Xã Dương Hoà

2

Xã Phú Sơn

IV

Huyện Phú Lộc: 3 xã, 1 thị trấn

1

Xã Lộc Hoà

2

Xã Lộc Bình

3

Xã Xuân Lộc

4

TT Lăng Cô

V

Huyện Nam Đông gồm: 10 xã, 1 thị trấn

1

Xã Hương Giang

2

Xã Hương Hoà

3

Xã Hương Hữu

4

Xã Hương Lộc

5

Xã Hương Phú

6

Xã Hương Sơn

7

Xã Thương Lộ

8

Xã Thượng Long

9

Xã Thượng Nhật

10

Xã Thượng Quảng

11

TT Khe Tre

VI

Huyện A Lưới gồm: 20 xã, 1 thị trấn

1

Xã A Đớt

2

Xã A Ngo

3

Xã A Roằng

4

Xã Bắc Sơn

5

Xã Đông Sơn

6

Xã Hồng Bắc

7

Xã Hồng Hạ

8

Xã Hồng Kim

9

Xã Hồng Quảng

10

Xã Hồng Thái

11

Xã Hồng Thượng

12

Xã Hồng Thuỷ

13

Xã Hồng Trung

14

Xã Hồng Vân

15

Xã Hương Lâm

16

Xã Hương Nguyên

17

Xã Hương Phong

18

Xã Nhâm

19

Xã Phú Vinh

20

Xã Sơn Thuỷ

21

TT A Lưới

 

Tổng cộng: 45 xã, thị trấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
890/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 890/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.