Nghị quyết số 8l/2010/NQ-HĐND quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm mục tiêu phòng ngừa và khắc phục tác động xấu đến môi trường do hoạt động khai thác gây ra. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản cụ thể.
Scope of application
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Key points
- Doanh nghiệp khai thác đá, fenspat, sỏi, cuội, sạn, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan, quặng apatít, quặng kim loại (mangan, sắt, chì, kẽm, đồng, bô xít, thiếc, crôm) và các loại quặng khác phải đóng phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.
- Mức phí được xác định cụ thể cho từng loại khoáng sản, với đơn vị tính là m3 hoặc tấn, và số tiền thu phí từ 1.000 đồng đến 350.000 đồng.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này áp dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí từ việc đóng phí bảo vệ môi trường, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận.
- Tăng nguồn thu kinh phí cho ngân sách địa phương để đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường.
- Giúp nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
❓ Frequently asked questions
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát (granit, gabro, đá hoa...) là 50.000 đồng/m3.
Doanh nghiệp khai thác quặng sắt phải đóng mức phí bao nhiêu?
Doanh nghiệp khai thác quặng sắt phải đóng mức phí bảo vệ môi trường là 40.000 đồng/tấn.
Nghị quyết này áp dụng cho loại khoáng sản nào?
Nghị quyết áp dụng cho nhiều loại khoáng sản như đá, fenspat, sỏi, cuội, sạn, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan, quặng apatít, quặng kim loại và các loại quặng khác.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua, nhưng không nêu rõ thời điểm cụ thể có hiệu lực.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
_____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 2088/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành và thông qua phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Tờ trình số 2088/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Có nguồn thu kinh phí hợp lý, đúng quy định từ việc khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh để:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác như sau:
|
TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
1 |
Đá: |
|
|
|
a |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) |
m3 |
50.000 |
|
b |
Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, a dit alexandrit, opan quý màu đen, , rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit...) |
tấn |
50.000 |
|
c |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
1.000 |
|
d |
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) |
m3 |
2.000 |
|
2 |
Fenspat |
m3 |
20.000 |
|
3 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
4.000 |
|
4 |
Cát: |
|
|
|
a |
Cát vàng (cát xây tô) |
m3 |
3.000 |
|
b |
Cát thuỷ tinh |
m3 |
5.000 |
|
c |
Các loại cát khác |
m3 |
2.000 |
|
5 |
Đất: |
|
|
|
a |
Đất sét, làm gạch, ngói |
m3 |
1.500 |
|
b |
Đất làm thạch cao |
m3 |
2.000 |
|
c |
Đất làm cao lanh |
m3 |
5.000 |
|
d |
Các loại đất khác |
m3 |
1.000 |
|
6 |
Than: |
|
|
|
a |
Than đá |
Tấn |
6.000 |
|
b |
Than bùn |
Tấn |
2.000 |
|
c |
Các loại than khác |
Tấn |
4.000 |
|
7 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
2.000 |
|
8 |
Sa khoáng titan (ilmenit) |
Tấn |
30.000 |
|
9 |
Quặng apatít |
Tấn |
3.000 |
|
10 |
Quặng khoáng sản kim loại: |
|
|
|
a |
Quặng mangan |
Tấn |
30.000 |
|
b |
Quặng sắt |
Tấn |
40.000 |
|
c |
Quặng chì |
Tấn |
180.000 |
|
d |
Quặng kẽm |
Tấn |
180.000 |
|
e |
Quặng đồng |
Tấn |
35.000 |
|
f |
Quặng bô xít |
Tấn |
30.000 |
|
g |
Quặng thiếc |
Tấn |
180.000 |
|
h |
Quặng cromit |
Tấn |
40.000 |
|
i |
Quặng khoáng sản khác |
Tấn |
10.000 |
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.