Quyết định số 90/2003/QĐ-UB quy định mức giá bán tối thiểu để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với cây lấy gỗ, cây lâu năm thu hoạch một lần tại các huyện và thành phố của tỉnh Gia Lai. Mức giá được áp dụng khác nhau tùy theo địa bàn.
적용 범위
Cơ quan thuế, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện và Thành phố Pleiku của tỉnh Gia Lai.
핵심 사항
- là cây bạch đàn và cây keo lá tràm, keo tai tượng lấy gỗ, thu hoạch một lần → được tính thuế sử dụng đất nông nghiệp theo mức giá bán tối thiểu quy định
- Cây bạch đàn tại các huyện, TP.Pleiku: 145.000 đồng/Ster đôi; Cây keo lá tràm, keo tai tượng: 145.000 đồng/Ster đôi
- Cây bạch đàn tại các huyện An Khê, Kbang, Kôngchro: 170.000 đồng/Ster đôi; Cây keo lá tràm, keo tai tượng: 170.000 đồng/Ster đôi
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các loại cây lấy gỗ, cây lâu năm thu hoạch một lần.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho người trồng cây nếu mức giá bán tối thiểu cao hơn so với thực tế thị trường.
❓ 자주 묻는 질문
Cây bạch đàn và keo lá tràm, keo tai tượng có mức giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là bao nhiêu?
Mức giá bán tối thiểu cho cây bạch đàn là 145.000 đồng/Ster đôi tại các huyện, TP.Pleiku; và 170.000 đồng/Ster đôi tại các huyện An Khê, Kbang, Kôngchro. Mức giá tương tự áp dụng cho cây keo lá tràm, keo tai tượng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2003 và bãi bỏ các quyết định trước đây trái với quy định này.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Các ông Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho những loại cây nào?
Quyết định này áp dụng cho cây bạch đàn và cây keo lá tràm, keo tai tượng lấy gỗ, thu hoạch một lần.
Nếu giá bán thực tế của cây cao hơn mức quy định, có được tính thuế theo giá thực tế không?
Không, do Quyết định chỉ quy định mức giá bán tối thiểu để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các loại cây nêu trên.
전문
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc quy định giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với
cây lấy gỗ, cây lâu năm thu hoạch một lần
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994.
- Căn cứ Nghị định 74/CP, ngày 25/10/1993 của Chính phủ (Quy định chi tiết thi hành luật thuế sử dụng đất nông nghiệp).
- Xét Tờ trình số: 1186/TT-TCVG, ngày 16/7/2003 của Sở Tài chính - Vật giá (về việc đề xuất giá tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với cây lấy gỗ, cây lâu năm thu hoạch một lần).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định mức giá bán tối thiểu đối với một số cây lấy gỗ, cây lâu năm thu hoạch một lần để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
I/ Địa bàn các huyện, TP.Pleiku:
Mang Yang, Đăk Đoa, Tp. Pleiku, Chưpăh, Iagrai, Chư Sê, Chưprông, Đức Cơ, AyunPa, Iapa, KrôngPa.
|
1/ Cây bạch đàn: |
145.000 đồng/Ster đôi |
|
2/ Cây keo lá tràm, keo tai tượng: |
145.000 đồng/Ster đôi |
II/ Địa bàn các huyện: An Khê, Kbang, Kôngchro.
|
1/ Cây bạch đàn: |
170.000 đồng/Ster đôi |
|
2/ Cây keo lá tràm, keo tai tượng: |
170.000 đồng/Ster đôi |
Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2003 các Quyết định trước đây trái với quyết định này điều bãi bỏ.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.