Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có thải chất thải rắn nguy hại hoặc thông thường. Phí được quản lý và sử dụng để xử lý chất thải rắn đảm bảo môi trường.

Số hiệu90/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhùng Ngọc Mỹ — Phó Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcMôi Trường
Ngày ban hành23/12/2008
Ngày áp dụng02/01/2009
Ngày hết hiệu lực05/02/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có thải chất thải rắn nguy hại hoặc thông thường. Phí được quản lý và sử dụng để xử lý chất thải rắn đảm bảo môi trường.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân thải chất thải rắn (trừ cá nhân, hộ gia đình), cơ quan vệ sinh môi trường.

Các điểm cốt lõi

  • chịu phí: Các tổ chức và cá nhân có thải chất thải rắn thông thường hoặc nguy hại từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ (trừ cá nhân, hộ gia đình).
  • Mức thu phí: 30.000 đồng/tấn cho chất thải rắn thông thường; 5.000.000 - 2.000.000 đồng/tấn cho chất thải rắn nguy hại, tùy theo nhóm nguồn hoặc dòng thải.
  • Phí thu được: Trích lại 25% để trang trải chi phí thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách địa phương để hỗ trợ xử lý và phân loại chất thải rắn.
  • không phải nộp phí: Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường trong sinh hoạt; tổ chức, cá nhân tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
  • Quản lý và sử dụng phí: Chi cho việc xử lý chất thải rắn, phân loại chất thải rắn, đầu tư xây dựng bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và xử lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí xử lý chất thải tăng lên cho các tổ chức và cá nhân có thải chất thải rắn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí đối với chất thải rắn thông thường là bao nhiêu?

30.000 đồng/tấn.

Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các tổ chức và cá nhân có thải chất thải rắn từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ (trừ cá nhân, hộ gia đình).

Mức thu phí đối với chất thải rắn nguy hại là bao nhiêu?

5.000.000 - 2.000.000 đồng/tấn, tùy theo nhóm nguồn hoặc dòng thải.

Phí thu được từ việc nộp phí sẽ được sử dụng như thế nào?

Trích lại 25% để trang trải chi phí thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách địa phương để hỗ trợ xử lý và phân loại chất thải rắn.

Các tổ chức, cá nhân nào không phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường trong sinh hoạt; tổ chức, cá nhân tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường

 đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Thông tư 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Nghị quyết số 38/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá IX, kỳ họp thứ 17 (từ ngày 09 đến ngày 11/12/2008) về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn như sau:

a/ Đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 30.000 đồng/tấn.

b/Đối với chất thải rắn nguy hại: Chất thải rắn nguy hại được phân loại theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính theo quy định tại mục II, mục III Danh mục chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường.

b.1/ Các chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “**” áp dụng mức thu như sau:

 

TT

Danh mục

Mức thu

(đồng/tấn)

1

Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than.

         5.000.000

 

2

Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ.

5.000.000

3

Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ.

5.000.000

4

Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác.

5.000.000

5

Chất thải từ ngành luyện kim.

5.000.000

6

Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh.

5.000.000

7

Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác.

5.000.000

 

8

Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in.

4.500.000

9

Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy.

4.000.000

10

Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm.

4.000.000

11

Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm).

3.500.000

 

12

Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp.

3.000.000

 

13

Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này).

        5.000.000

14

Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

2.000.000

15

Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.

4.000.000

 

16

Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác.

2.000.000

 

17

Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant).                                              

5.000.000

18

Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ.

3.000.000

 

19

Các loại chất thải khác.                           

         2.000.000

 

b.2/ Đối với chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “*” thì mức thu tính bằng 50% mức thu phí áp dụng đối với ngưỡng nguy hại “**” theo quy định tại điểm b.1 nêu trên.

Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí:

1/ Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo quy định tại Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ là: chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình).

2/ Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí nêu trên, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật.

3/ Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:

- Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;

- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:

+ Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

+ Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý:

1/ Đối tượng thu phí: là cơ quan vệ sinh môi trường (hoặc đơn vị được uỷ quyền) có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

            2/ Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

 Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí (hoặc đơn vị được uỷ quyền) được trích để lại 25% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo chế độ quy định; phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước địa phương, là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% (một trăm phần trăm) để chi dùng cho các trường hợp sau:

- Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải;

 - Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn;

 - Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn.

Điều 4. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

90/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.