Nghị quyết số 90/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố

문서 번호90/2016/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hưng Yên
서명자Đỗ Xuân Tuyên — Chủ tịch
업데이트28. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Tổ Chức- Biên Chế
발행일20. 12. 2016
발효일01. 01. 2017
효력 만료일01. 06. 2020
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013

của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng

và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động

 không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 06/12/2016 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi Mục I; Khoản 1, Khoản 2 Mục II; Mục IV Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố như sau:

1. Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố sửa đổi:

- Trưởng khối Dân vận do Bí thư Đảng ủy kiêm.

- Trưởng Ban Tuyên giáo do Phó Bí thư Đảng ủy kiêm.

- Chủ nhiệm UBKT do Phó Chủ tịch HĐND kiêm.

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ do Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ kiêm.

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi không kiêm.

- Trưởng Đài truyền thanh do Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh kiêm.

- Phó TrưởngĐài truyền thanh do nhân viên Văn phòng Đảng ủy kiêm.

- Nhân viên Đài truyền thanh do Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh kiêm.

- Nhân viên Dân số, kế hoạch hóa gia đình và trẻ em do Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ kiêm.

- Ủy viên UBKT Đảng ủy do Chủ tịch Hội Phụ nữ và Phó Chủ tịch Hội: Nông dân, Cựu Chiến binh kiêm. Đối với các xã, phường, thị trấn có phó các đoàn thể không là đảng viên và các phường của thành phố Hưng Yên không có Hội Nông dân thì bố trí cấp trưởng các đoàn thể kiêm Ủy viên UBKT Đảng ủy.

- Công an viên thường trực ở xã:

+ Đối với các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự (32 xã) bố trí 02 công an viên thường trực.

+ Các xã còn lại, bố trí 03 công an viên thôn kiêm.

- Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố không kiêm.

- Bỏ quy định công an viên ở thôn kiêm Phó Trưởng thôn; mỗi thôn, tổ dân phố bố trí 01 Phó Trưởng thôn, tổ dân phố (không kiêm nhiệm), riêng với thôn, tổ dân phố loại 1 được bố trí thêm 01 người.

- Bố trí mỗi thôn 01 công an viên không kiêm nhiệm, riêng đối với thôn loại 1 được bố trí thêm 01 người.

Đối với các chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, tổ dân phố còn lại giữ nguyên theo Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Có Phụ lục 1, 2 gồm các chức danh theo Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND không sửa đổi và các chức danh sửa đổi kèm theo)

2. Chế độ chính sách

- Mức phụ cấp hàng tháng đối với chức danh công an viên thường trực ở những xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự hưởng phụ cấp hệ số 1,1 mức lương cơ sở.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

- Mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh còn lại và các chế độ, chính sách khác đối với nhữngngười hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Phụ cấp kiêm nhiệm và quy định liên quan khác

- Khuyến khích cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố thực hiện kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố ngoài các chức danh quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này;

- Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố được bố trí kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,3 mức lương cơ sở cho mỗi chức danh kiêm nhiệm.

- Đối với các chức danh bầu chưa hết nhiệm kỳ thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và hưởng nguyên mức phụ cấp cho đến hết nhiệm kỳ theo quy định tại Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Từ nhiệm kỳ tiếp theo bố trí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

1. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố được thực hiện kể từ ngày 01/01/2017; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn.

2. Mức phụ cấp hàng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm củanhững người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố được tính theo mức lương cơ sở do nhà nước quy định; khi mức lương cơ sở thay đổi thì mức phụ cấp được điều chỉnh tương ứng.

Điều 3.Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
90/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 90/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 11
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 발효 중 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 23/2008/CT-TTg Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình 발효 중 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨
대체 2
277/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.