Quyết định số 90/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh

文号90/2021/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Gia Lai
签署人Nguyễn Tuấn Thanh — Phó Chủ tịch
更新24/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期31/12/2021
生效日期15/01/2022
失效日期25/05/2026
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 90/2021/QĐ-UBND Bình Định, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 76/2017/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 05 năm 2013 của Bộ Tài chính Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa XIII, kỳ họp thứ 4) sửa đổi, bổ sung Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Bình Định như sau:

1. Sửa đổi khoản 1, Điều 1 như sau:

"1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung, phục vụ sinh hoạt và các mục đích khác của cộng đồng dân cư vùng thị trấn, các xã và các phường mới được thành lập trong thời hạn 05 năm trên địa bàn tỉnh Bình Định. Bao gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới;

b) Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp mở rộng công suất cấp nước;

c) Dự án đầu tư mở rộng phạm vi cấp nước."

2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 3 như sau:

"5. Đối với dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung liên vùng, thì trạm cấp nước nằm trên địa bàn cấp huyện nào thì áp dụng quy mô dự án được xem xét hỗ trợ và mức hỗ trợ vốn ngân sách theo mức ở cấp huyện đó".

3. Bổ sung Điều 4a trước Điều 4 như sau:

"Điều 4a. Quy mô dự án được xem xét hỗ trợ:

Quy mô dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung được xem xét hỗ trợ của chính sách này như sau:

- Dự án đầu tư trên địa bàn các huyện Tuy Phước, An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ (địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ): Quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu 100 tỷ đồng.

- Dự án đầu tư trên địa bàn thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn: Quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu 200 tỷ đồng."

4. Sửa đổi khoản 1, Điều 4 như sau:

"1. Mức hỗ trợ:

a) Dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung đầu tư trên địa bàn các huyện Tuy Phước, An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ (địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ): Ngân sách hỗ trợ 60% chi phí xây dựng, thiết bị, với mức hỗ trợ cụ thể:

- Hỗ trợ 30% giá trị sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;

- Hỗ trợ 30% giá trị còn lại trong thời hạn tối đa 03 năm tiếp theo.

b) Dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung đầu tư trên địa bàn thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn: Ngân sách hỗ trợ 50% chi phí xây dựng, thiết bị, với mức hỗ trợ cụ thể:

- Hỗ trợ 25% giá trị sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;

- Hỗ trợ 25% giá trị còn lại trong thời hạn tối đa 03 năm tiếp theo."

5. Sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 4 như sau:

"c) Đối với công trình đầu tư trên địa bàn các huyện còn lại và các thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn: Ngân sách tỉnh quản lý hỗ trợ tối đa 50% tổng vốn ngân sách hỗ trợ, phần còn lại do ngân sách huyện, thị xã cân đối hỗ trợ."

6. Sửa đổi điểm b, Điều 5 như sau:

"2. Nhà đầu tư căn cứ nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch tại Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính và kế hoạch cấp nước thực tế, xây dựng phương án giá bán nước sạch báo cáo Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt."

7. Sửa đổi điểm a, Điều 7 như sau:

"1. Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đầu tư công trình cấp nước sạch ở thị trấn (bao gồm dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp), có khả năng tính đúng, tính đủ chi phí thì phải hoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định. Việc xác định khấu hao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; Thông tư số 76/2017/TT-BTC ngày 26/7/2017 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/05/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung. Trường hợp đặc biệt chưa thể trích khấu hao hoặc chưa thể trích đủ khấu hao theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giảm mức trích khấu hao đối với từng công trình cho phù hợp."

8. Sửa đổi các điểm a, c của Điều 5 thành các khoản 1, 3 Điều 5; sửa đổi các điểm b, c Điều 7 thành các khoản 2, 3 Điều 7.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này. Đồng thời, chịu trách nhiệm tổng hợp, đề xuất xử lý những tình huống phát sinh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quy định chuyển tiếp: Các dự án cấp nước sạch nông thôn tập trung áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh, đã phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh và quyết định chủ trương đã phê duyệt.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2022.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

- Như Điều 4:

- Các Bộ: NN và PTNT; KH và ĐT, TC;

- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;-TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- UBMTTQ quốc Việt Nam tính;

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CVP, các PVP UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Lưu VT, CV (60b).

Nguyễn Tuấn Thanh


原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 15
54/2013/TT-BTC Thông tư số 54/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 64/2020/QH14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 生效中 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 31/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 76/2017/TT-BTC Thông tư số 76/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung 已失效 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt 已失效 45/2013/TT-BTC Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 生效中 35/2021/NĐ-CP Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 生效中
被其修订补充 1
90/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 22
63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt 已失效 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 35/2021/NĐ-CP Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 生效中 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 83/2020/NĐ-CP Nghị định số 83/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 已失效 64/2020/QH14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 13/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 已失效 15/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh 生效中 29/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT Quy định về các biện pháp lâm sinh 生效中 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中 76/2017/TT-BTC Thông tư số 76/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn 生效中 54/2013/TT-BTC Thông tư số 54/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung 已失效 45/2013/TT-BTC Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 生效中 131/2009/QĐ-TTg Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn 生效中 38/2005/QĐ-BNN Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。