Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định mức trợ cấp y tế thôn bản cho nhân viên y tế thôn bản tại các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh. Mức trợ cấp được chia làm hai loại: 100.000 đồng/người/tháng và 40.000 đồng/người/tháng.
적용 범위
Nhân viên y tế thôn bản tại huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, các thôn, xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã đồng bằng; nhân viên y tế thôn bản tại các xã, thị trấn thuộc các huyện đồng bằng, thị xã Cam Ranh và các xã thuộc thành phố Nha Trang.
핵심 사항
- Nhân viên y tế thôn bản áp dụng theo điểm a, khoản 1, Điều 1 → được trợ cấp 100.000 đồng/người/tháng
- Nhân viên y tế thôn bản áp dụng theo điểm b, khoản 1, Điều 1 → được trợ cấp 40.000 đồng/người/tháng
- Kinh phí chi trả từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố trong dự toán hàng năm của Phòng Y tế
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
- Bãi bỏ văn bản số 2104/UB ngày 17 tháng 8 năm 1999
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập cho nhân viên y tế thôn bản, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại các vùng nông thôn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải chi trả trợ cấp cho nhân viên y tế thôn bản.
❓ 자주 묻는 질문
Nhân viên y tế thôn bản được nhận mức trợ cấp bao nhiêu?
Nhân viên y tế thôn bản áp dụng theo điểm a, khoản 1, Điều 1 → được trợ cấp 100.000 đồng/người/tháng; áp dụng theo điểm b, khoản 1, Điều 1 → được trợ cấp 40.000 đồng/người/tháng.
Mức trợ cấp này áp dụng cho đối tượng nào?
Nhân viên y tế thôn bản tại huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, các thôn, xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã đồng bằng; nhân viên y tế thôn bản tại các xã, thị trấn thuộc các huyện đồng bằng, thị xã Cam Ranh và các xã thuộc thành phố Nha Trang.
Kinh phí trợ cấp này từ nguồn nào?
Kinh phí trợ cấp cho nhân viên y tế thôn bản thuộc huyện, thị xã, thành phố do ngân sách huyện, thị xã, thành phố chi trả trong dự toán ngân sách giao cho Phòng Y tế hàng năm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Văn bản cũ bị bãi bỏ là gì?
Bãi bỏ văn bản số 2104/UB ngày 17 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai mạng lưới y tế thôn bản.
전문
TỈNH KHÁNH HÒA
QUYẾT ĐỊNH
Về mức trợ cấp y tế thôn bản
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 6;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp y tế thôn bản như sau:
1. Đối tượng được áp dụng chế độ
a) Nhân viên y tế thôn bản tại huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, các thôn, xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã đồng bằng.
b) Nhân viên y tế thôn bản tại các xã, thị trấn thuộc các huyện đồng bằng, thị xã Cam Ranh và các xã thuộc thành phố Nha Trang.
2. Mức trợ cấp
a) Mức 100.000 đồng/người/tháng đối với nhân viên y tế thôn bản áp dụng theo điểm a, khoản 1, Điều 1 của Quyết định này.
b) Mức 40.000 đồng/người/tháng đối với nhân viên y tế thôn bản áp dụng theo điểm b, khoản 1, Điều 1 của Quyết định này.
3. Nguồn kinh phí chi trả Kinh phí trợ cấp cho nhân viên y tế thôn bản thuộc huyện, thị xã, thành phố do ngân sách huyện, thị xã, thành phố chi trả trong dự toán ngân sách giao cho Phòng Y tế hàng năm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ văn bản số 2104/UB ngày 17 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai mạng lưới y tế thôn bản.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký) Võ Lâm Phi |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.