Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Chi cục Thuế các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu91/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýTrần Xuân Hoà — Phó Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChính Sách Thuế
Ngày ban hành28/11/2014
Ngày áp dụng08/12/2014
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn


ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 91/2014/QĐ-UBND
Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 28 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính

theo cơ chế một cửa tại Chi cục Thuế các huyện, thành phố

trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

 __________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”;

Thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính về đăng ký thuế, thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế bảo vệ môi trường và hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và Quyết định số 693/QĐ-BTC ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 3576/TTr-CT ngày 06 tháng 11 năm 2014 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1517/BC-STP ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Chi cục Thuế các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

(Kèm theo phụ lục danh mục nhóm thủ tục hành chính và danh mục các mẫu biểu)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại Chi cục Thuế các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Trần Xuân Hoà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

 

 

Phụ lục

DANH MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ

MỘT CỬA ÁP DỤNG TẠI CHI CỤC THUẾ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

___________________________________

 

STT

TÊN NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1

Đăng ký thuế và cấp mã số thuế

2

Chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT

3

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

4

Gia hạn nộp thuế

5

Miễn thuế, giảm thuế

6

Hoàn thuế

7

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

8

Khai thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

 

 

QUY ĐỊNH

Giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

tại Chi cục Thuế các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định  số 91/2014/QĐ-UBND

 ngày 28 tháng 11 năm 2014  của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_________________________________

 

I. Thủ tục đăng ký thuế và cấp mã số thuế

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

b) Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012;

c) Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

d) Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

đ) Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế;

e) Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

g) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

h) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

3. Hồ sơ:

3.1. Đăng ký mới:

a) Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức hoạt động không theo Luật Doanh nghiệp gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế (mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC) và các bảng kê kèm tờ khai đăng ký thuế (nếu có).

- Bản sao không yêu cầu chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập.

b) Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế (mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC).

- Bản sao không yêu cầu chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

- Bản sao không yêu cầu chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.

c) Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế (mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC).

- Bản sao không yêu cầu chứng thực chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài.

d) Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ dự án; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhưng đơn vị không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, gồm: tờ khai đăng ký thuế (mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC - chỉ thực hiện khai các chỉ tiêu: 1, 3, 9, 14).

đ) Đối với người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là cá nhân, cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế khi nhận hồ sơ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của năm đầu tiên.

e) Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Hồ sơ 01 bộ, gồm:

- Tờ khai (mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

e.1) Đối với con:

- Con dưới 18 tuổi: hồ sơ chứng minh là bản chụp giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp giấy khai sinh và bản chụp chứng minh nhân dân (nếu có).

+ Bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp giấy khai sinh.

+ Bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ...

e.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp chứng minh nhân dân.

- Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, ...).

e.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp chứng minh nhân dân.

- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, ...).

 

e.4) Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện sau: anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. Hồ sơ chứng minh, gồm:

- Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh.

- Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

                Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, ...).

Các giấy tờ hợp pháp quy định tại điểm e.4 nêu trên là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).

- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

                        - Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý Thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

e.5) Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các điểm e.1, e.2, e.3, e.4 nêu trên hoặc chỉ cần tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo (mẫu 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.

Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm;

3.2. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế:

Các trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế và thẻ mã số thuế cá nhân cụ thể sau:

a) Cấp lại cho trường hợp mất, rách, nát giấy chứng nhận đăng ký thuế, gồm: đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế (mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC).

b) Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp chỉ tiêu trên giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi: 

b.1) Trường hợp đổi tên cơ sở kinh doanh: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế (mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).

- Bản sao không yêu cầu chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo tên mới.

b.2) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh:

* Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh: 02 bộ, gồm: tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế (mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

Hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế (mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC) gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.

* Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh: 01 bộ, gồm:

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đi:

+ Thông báo chuyển địa điểm;

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);

+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh (mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC).

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến:

+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.

* Lưu ý:

  •  Đối với cá nhân làm công ăn lương thì khi thay đổi cơ quan thuế (CQT) quyết toán gửi mẫu 08-MST cho CQT quyết toán nơi đi hoặc nơi đến, ghi rõ CQT quyết toán tại chỉ tiêu 11 trên tờ khai  (mẫu 05/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC). CQT nhận được mẫu 08-MST thực hiện thay đổi thông tin CQT quyết toán cho NNT.
  •  NNT được cấp MST qua hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi có thay đổi thông tin như họ tên, địa chỉ, chứng minh thư, ngày sinh trên tờ khai điều chỉnh bổ sung thì bộ phận xử lý tờ khai xác định thông tin cuối cùng và lập (mẫu 08/QTr-ĐKT ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Tổng Cục Thuế) chuyển bộ phận ĐKT để thực hiện thay đổi thông tin.

b.3) Trường hợp thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế (mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Bản sao không yêu cầu chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

- Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).

c) Cấp lại thẻ mã số thuế cá nhân: cá nhân mất thẻ mã số thuế cá nhân hoặc thẻ bị rách, nát, hỏng thì làm đơn đề nghị cơ quan Thuế cấp lại thẻ mã số thuế cá nhân (mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC). Trong đơn phải ghi rõ: mã số thuế, họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài), nơi đăng ký cấp thẻ trước đây. Trường hợp đổi thẻ thì cá nhân đó phải nộp lại thẻ cũ cho cơ quan Thuế.

d) Cấp lại thông báo mã số thuế: người nộp thuế nếu có yêu cầu cấp lại thông báo mã số thuế thì làm đơn đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý cấp lại thông báo mã số thuế (mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC). Trong đơn ghi rõ: tên, mã số thuế đã được thông báo trước đây, họ tên, số chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân).

2. Trình tự và cách thức thực hiện:

a) Đội thuế hoặc Bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ đội thuế, người nộp thuế hoặc bộ phận hành chính văn thư thì chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai;

c) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thẩm tra hồ sơ và tham mưu trình lãnh đạo Chi cục Thuế: 02 ngày;

d) Lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt: 01 ngày;

đ) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển ngay cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người nộp thuế.

4. Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức và cá nhân.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

a) Giấy chứng nhận;

b) Thông báo mã số thuế;

c) Thẻ mã số thuế thu nhập cá nhân.

7. Lệ phí: không thu lệ phí.

 

8. Trình tự và cách thức thực hiện:

a) Đội thuế hoặc Bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ đội thuế, người nộp thuế hoặc bộ phận hành chính văn thư thì chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai;

c) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thẩm tra hồ sơ và tham mưu trình lãnh đạo Chi cục Thuế: 02 ngày;

d) Lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt: 01 ngày;

đ) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển ngay cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người nộp thuế.

* Trường hợp nhận hồ sơ theo quy trình “một cửa liên thông” thì thực hiện theo quy định của quy trình.

9. Trình tự luân chuyển hồ sơ:                           

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                                                               

                                                                                        

 

 

 

 

 

 

 

II. Thủ tục đăng ký chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

b) Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

c) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

d) Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

đ) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

3. Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

Văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

4. Thời hạn giải quyết: chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo.

7. Lệ phí: không thu lệ phí.

8. Trình tự và cách thức thực hiện:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai;

Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

b) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thẩm tra hồ sơ và trình lãnh đạo Chi cục Thuế: 02 ngày;

c) Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

d) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người nộp thuế ngay trong ngày.

9. Trình tự luân chuyển hồ sơ:

 

 

 

 

 
 

 

                                                                              

                                                                                    

 

                                                                                         

                                                                            

                                                                                                                 

                     

                                                                                                                                                            

                         

 

 

 

 

 

III. Thủ tục gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

b) Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

c) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

d) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

3. Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

4. Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức và cá nhân.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo.

7. Lệ phí: không thu lệ phí.

8. Trình tự và cách thức thực hiện:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS;

b) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thẩm tra và dự thảo thông báo về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trình Lãnh đạo Chi cục Thuế: 02 ngày;

c) Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

d) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người nộp thuế ngay trong ngày.

9. Trình tự luân chuyển hồ sơ:

 

 
 

 

 

 

 

 

 

                                                                         

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Thủ tục gia hạn nộp thuế

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

b) Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

c) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

d) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

đ) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

3. Hồ sơ: 01 bộ, cụ thể:

a) Đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế (mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;

- Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn;

- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có). Đối với người nộp thuế là pháp nhân thì các tài liệu nêu trên phải là bản chính hoặc bản sao có chữ ký của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu của đơn vị;

b) Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế (mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;

 

- Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế.

- Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có);

c) Đối với trường hợp chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách Nhà nước:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế (mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu tư; biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

- Văn bản xác nhận của chủ đầu tư về công trình, hạng mục công trình mà người nộp thuế đang thực hiện, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: số, ký hiệu, ngày ban hành văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc bố trí vốn từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, tên và chức danh của người ký văn bản; tổng giá trị công trình, giá trị khối lượng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, tổng số vốn chủ đầu tư đã thanh toán, số vốn chủ đầu tư chưa thanh toán cho người nộp thuế tính đến thời điểm người nộp thuế đề nghị gia hạn nộp thuế.

4. Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức và cá nhân.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo hoặc quyết định.

7. Lệ phí: không thu lệ phí.

8. Trình tự và cách thức thực hiện:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo;

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

b) Bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thẩm tra hồ sơ và dự thảo quyết định gia hạn nộp thuế gửi Bộ phận Pháp chế thẩm định: 06 ngày;

c) Bộ phận Pháp chế thẩm định quyết định gia hạn nộp thuế và chuyển Bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: 02 ngày;

d) Lãnh đạo Chi Cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày;

đ) Bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày.

9. Trình tự luân chuyển hồ sơ:

 

 

 

 
 

 

 

 

               

 

 

 

               

 

 

 

 

 

 

V. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

b) Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

c) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

d) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

đ) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế;

e) Các quy định tại quy trình miễn, giảm thuế và văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

2. Thẩm quyền giải quyết:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, thuê mặt nước của tổ chức: Cục trưởng Cục Thuế quyết định.

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân: Chi cục trưởng Chi cục Thuế quyết định;

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

3. Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

3.1. Đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế:

a) Người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Các tài liệu liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế;

3.2. Đối với trường hợp cơ quan Thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế:

a) Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân: 01 bộ, gồm:

- Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn:

+ Văn bản đề nghị giảm thuế (mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn.

+ Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn (mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan Tài chính hoặc các cơ quan Giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá, dịch vụ: người nộp thuế cung cấp biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định.

+ Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) hoặc thoả thuận bồi thường của người gây hoả hoạn (nếu có).

+ Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hoả hoạn.

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

- Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn:

+ Văn bản đề nghị giảm thuế (mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế.

+ Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thoả thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có).

+ Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

- Đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:

+ Văn bản đề nghị giảm thuế (mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh.

+ Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hoá đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sĩ.

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

b) Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật không có khả năng nộp thuế: 01 bộ, gồm:

- Văn bản đề nghị miễn hoặc giảm thuế (mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC). Trong đó nêu rõ thời gian, lý do bị thiệt hại, giá trị tài sản bị thiệt hại, số lỗ do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ gây ra, số thuế phải nộp, số thuế đề nghị miễn, giảm và danh mục tài liệu gửi kèm;

- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn (mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan Giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá, dịch vụ: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu (để miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) thì cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định.

- Bản quyết toán tài chính (nếu là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ do bị thiệt hại.

c) Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên: 01 bộ, gồm

- Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế (mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản (đối với trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên do gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ) của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn (mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan Giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá: người nộp thuế cung cấp biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan Giám định và cơ quan Giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thiệt hại về sử dụng nước thiên nhiên thì cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định.

- Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo.

d) Miễn, giảm thu tiền sử dụng đất: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai tiền sử dụng đất (mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

- Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) cụ thể là: đối với hộ thuộc diện nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu); đối với hộ gia đình, cá nhân có công với cách mạng phải có giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp.

Hồ sơ khai miễn, giảm tiền sử dụng đất được gửi đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong trường hợp hồ sơ nộp tại xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan thuế địa phương nơi có đất trong trường hợp chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông

đ) Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: 01 bộ, gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (quy định tại khoản 5, Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; hợp đồng thuê đất.

- Giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư ghi vào giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế tiếp tục thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trước đó thì hồ sơ đề nghị miễn, giảm, bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm theo quyết định miễn, giảm số, ngày, tháng, năm của cơ quan thuế); lý do thay đổi miễn, giảm (nếu có).

- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

Ngoài các giấy tờ nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:

- Trường hợp dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động:

Chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động thì người nộp thuế phải gửi cho cơ quan thuế:

+ Văn bản đề nghị miễn, giảm nêu rõ lý do và thời gian phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động.

+ Đối với trường hợp tạm ngừng xây dựng thì phải có bản chụp phụ lục hợp đồng xây dựng hoặc biên bản (về việc tạm ngừng xây dựng) được lập giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, trong đó xác định việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng.

- Xác nhận của cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư về việc phải tạm ngừng xây dựng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư làm thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư đã cam kết hoặc cam kết của chủ đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

- Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:

+ Trong thời gian đang tiến hành xây dựng: người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gian được miễn tiền thuê đất gồm:

  •  Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện không phải cấp giấy phép xây dựng.
  •  Hợp đồng xây dựng; trường hợp đơn vị tự làm, không có hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất.
  •  Biên bản bàn giao đất trên thực địa.

+ Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuê đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ để cơ quan Thuế có căn cứ ban hành quyết định miễn tiền thuê đất bao gồm:

Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Hoặc các chứng từ chứng minh việc đơn vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động xây dựng cơ bản.

- Trường hợp được miễn, giảm theo diện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường:

+ Các loại giấy về ưu đãi đầu tư (nếu có) có ghi ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước như: giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực).

+ Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường.

+ Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất hoặc biên bản bàn giao đất trên thực địa tại nơi cơ sở sản xuất kinh doanh mới.

e) Miễn hoặc giảm thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, nộp thuế theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh gồm:

Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế (mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

4. Thời hạn giải quyết: chậm nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế chậm nhất là 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hoặc thông báo.

7. Lệ phí: không thu lệ phí.

8. Trình tự và cách thức thực hiện:

8.1. Trường hợp đủ điều kiện miễn, giảm, không kiểm tra thực tế:

a) Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:

- Trường hợp miễn, giảm thuế đối với tổ chức:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

+ Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thực hiện các bước quy định tại quy trình miễn, giảm thuế của Tổng cục Thuế; lập phiếu đề xuất miễn, giảm thuế (theo mẫu 04/QTr-MGT ban hành theo quy định tại công văn số 3368/TCT-KK ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Tổng cục Thuế), tờ trình để gửi hồ sơ về Cục Thuế ban hành quyết định: 23 ngày.

+ Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày.

+ Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai chuyển hồ sơ đến Bộ phận hành chính văn thư vào sổ, đóng dấu và gửi Cục Thuế (phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán), hồ sơ gồm: tờ trình, hồ sơ miễn, giảm của tổ chức và các tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết miễn, giảm tại Chi cục Thuế (Chi cục Thuế sao chụp 01 bản để lưu và theo dõi kết quả giải quyết), thực hiện trong ngày.

+ Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán thực hiện các bước tiếp theo của quy trình miễn, giảm thuế của Tổng cục Thuế; sau khi hoàn tất, chuyển kết quả (quyết định miễn, giảm và các văn bản có liên quan nếu có) đến bộ phận hành chính văn thư gửi trả kết quả cho NNT và bộ phận có liên quan để nhập thông tin hồ sơ vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế và lưu hồ sơ theo quy định: 05 ngày.

- Trường hợp miễn, giảm thuế đối với hộ gia đình, cá nhân:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

+ Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai phân tích, đối chiếu, xác định số thuế được miễn, giảm; lập phiếu đề xuất và dự thảo quyết định miễn, giảm thuế chuyển Bộ phận pháp chế thẩm định: 25 ngày.

+ Bộ phận pháp chế thẩm định quyết định miễn, giảm: 03 ngày.

+ Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày.

+ Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày.

b) Miễn, giảm các loại thuế khác:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thẩm tra hồ sơ, lập phiếu đề xuất và dự thảo quyết định miễn, giảm chuyển Bộ phận Pháp chế thẩm định: 25 ngày.

- Bộ phận Pháp chế thẩm định quyết định miễn, giảm: 03 ngày.

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày;

8.2. Trường hợp kiểm tra thực tế điều kiện miễn, giảm thuế: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

a) Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:

- Trường hợp miễn, giảm thuế đối với tổ chức:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

+ Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai phân tích, đối chiếu; lập phiếu nhận xét và dự  thảo thông báo về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra trước khi quyết định miễn, giảm thuế chuyển Đội kiểm tra thuế để thực hiện kiểm tra thực tế: 03 ngày;

+ Đội kiểm tra thuế thực hiện thủ tục kiểm tra thực tế điều kiện miễn, giảm thuế tại cơ sở, thực hiện các bước quy định tại quy trình miễn, giảm thuế của Tổng cục Thuế; lập phiếu đề xuất miễn, giảm thuế (theo mẫu 04/QTr-MGT ban hành theo quy định tại công văn số 3368/TCT-KK ngày 19 tháng 8 năm 2014), tờ trình để gửi hồ sơ về Cục Thuế ban hành quyết định: 50 ngày.

+ Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày.

+ Đội kiểm tra thuế chuyển hồ sơ đến Bộ phận hành chính văn thư vào sổ, đóng dấu và gửi Cục Thuế (Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán), hồ sơ gồm: tờ trình, hồ sơ miễn, giảm của tổ chức và các tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết miễn, giảm tại Chi cục Thuế (Chi cục Thuế sao chụp 01 bản để lưu và theo dõi kết quả giải quyết), thực hiện trong ngày.

+ Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán thực hiện các bước tiếp theo của quy trình miễn, giảm thuế của Tổng cục Thuế; sau khi hoàn tất, chuyển kết quả (quyết định miễn, giảm và các văn bản có liên quan nếu có) đến bộ phận hành chính văn thư gửi trả kết quả cho NNT và bộ phận có liên quan để nhập thông tin hồ sơ vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế và lưu hồ sơ theo quy định: 05 ngày.

- Trường hợp miễn, giảm thuế đối với hộ gia đình, cá nhân:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

+ Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thẩm tra điều kiện miễn giảm thuế; lập phiếu nhận xét và dự thảo thông báo về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra trước khi quyết định miễn thuế, giảm thuế chuyển cho Đội kiểm tra thuế để kiểm tra thực tế: 05 ngày.

+ Đội Kiểm tra thuế thực hiện thủ tục kiểm tra thực tế điều kiện miễn, giảm thuế tại cơ sở và dự thảo quyết định miễn, giảm thuế chuyển cho Bộ phận Pháp chế thẩm định: 50 ngày.

+ Bộ phận pháp chế thẩm định quyết định miễn, giảm thuế: 03 ngày;

+ Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày;

+ Đội kiểm tra thuế hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày.

b) Miễn, giảm các loại thuế khác:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai;

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thẩm tra điều kiện miễn giảm thuế; lập Phiếu nhận xét và dự thảo thông báo về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra trước khi quyết định miễn thuế, giảm thuế chuyển cho Đội kiểm tra thuế để kiểm tra thực tế: 05 ngày;

- Đội kiểm tra thuế thực hiện thủ tục kiểm tra thực tế điều kiện miễn, giảm thuế tại cơ sở và dự thảo quyết định miễn, giảm thuế chuyển cho Bộ phận Pháp chế thẩm định: 50 ngày;

- Bộ phận pháp chế thẩm định quyết định miễn, giảm thuế: 03 ngày;

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày;

- Đội kiểm tra thuế hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày.

9. Trình tự luân chuyển hồ sơ:

a) Trường hợp đủ điều kiện, không kiểm tra thực tế:

- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Trường hợp miễn, giảm thuế đối với tổ chức:

                                                                                                

                           

 

 

 

 

 

 

 

 

                         

   

 

 

 

    (8)

 

 

+ Trường hợp miễn, giảm thuế đối với hộ gia đình, cá nhân:

 

                                                                               

                                                                                                                                                                   

                                                                                                          

                                                                                         

                                                                                                                      

                                                               

             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Miễn, giảm các loại thuế khác:

 

 

 

 

 

 

 

   

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Trường hợp kiểm tra thực tế điều kiện miễn, giảm thuế:

- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Trường hợp miễn, giảm thuế đối với tổ chức:

 

 

 

 

                                                                               

                                                                                                                               

                                                                                                                                               

                                                                                                                                                  

                                                                                                                                                     

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

                                                                                                                                                      

                 

                        

                                                                                                                                                                                 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           

 

  

 

 

             

                     

 

 

 

 

+ Trường hợp miễn, giảm thuế đối với hộ gia đình, cá nhân:

 

 

 

                                                                               

                                               

 

 

 

 
 

 

 

Người nộp thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Miễn, giảm các loại thuế khác:

                                                                               

                                                                 

 

 

 

 

 

 

                                               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI. Thủ tục hoàn thuế

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

b) Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

c) Thông tư số 08/2013/TT-BTC và Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (tabmis);

d) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

đ) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

e) Các quy định tại Quy trình hoàn thuế và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

2. Thẩm quyền giải quyết:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn thuế GTGT: Cục trưởng Cục Thuế;

b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định các loại thuế, phí khác: Chi cục thuế các huyện, thành phố;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

3. Hồ sơ:

3.1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng: đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu, giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước (mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

3.2. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân: 01 bộ, gồm:

a) Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước (mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó;

b) Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) khi quyết toán thuế.

c) Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số [31] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu số [33] - “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) khi quyết toán thuế;

3.3. Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động: 01 bộ, gồm:

a) Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước (mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động.

c) Hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động;

3.4. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp: 01 bộ, gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước (mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Bảng kê hồ sơ hàng hoá nhập khẩu (mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

3.5. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác, gồm: giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước (mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

4. Thời hạn giải quyết:

a) Chậm nhất 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau;

b) Chậm nhất 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau;

c) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp hoàn các loại thuế, phí nộp thừa.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức và cá nhân.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hoặc thông báo.

7. Lệ phí: không thu lệ phí.

8. Trình tự và cách thức thực hiện:

8.1. Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT):

a) Đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai thực hiện các bước theo quy định tại quy trình hoàn thuế; sau khi thực hiện xong, lập phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT chuyển Bộ phận Quản lý nợ; lập dự thảo quyết định hoàn thuế, lập tờ trình, Phiếu đề nghị thẩm định hoàn thuế trình Chi cục trưởng ký. Đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ đến Bộ phận hành chính văn thư vào sổ, đóng dấu và gửi Cục Thuế (Chi cục Thuế sao chụp 01 bản để lưu và theo dõi kết quả giải quyết): 02 ngày.

- Bộ phận Quản lý nợ đối chiếu, xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và chuyển phiếu xác nhận tình trạng nợ về Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai: 01 ngày;

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

- Sau khi văn thư Cục Thuế tiếp nhận, chuyển hồ sơ hoàn thuế cho Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán (Bộ phận Pháp chế) để thẩm định theo quy định tại quy trình hoàn thuế. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế, bộ phận Pháp chế lập tờ trình về hồ sơ gửi lãnh đạo ban hành quyết định hoàn thuế (hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách Nhà nước); đồng thời sao chụp 01 bản toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình thẩm định và quyết định hoàn thuế (hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách Nhà nước - bản chính) về Chi cục Thuế. Bộ phận hành chính văn thư Cục Thuế gửi trả kết quả cho NNT và bộ phận có liên quan để nhập thông tin hồ sơ vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế, thực hiện các bước tiếp theo về hoàn trả và lưu hồ sơ theo quy định: 02 ngày.

b) Đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai đối chiếu, phân loại. Nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì lập phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế; dự thảo thông báo về việc hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký, gửi NNT và chuyển hồ sơ cho Đội Kiểm tra thuế để thực hiện kiểm tra hoàn thuế: 02 ngày.

- Đội Kiểm tra thuế kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT, xác định số thuế được hoàn và thực hiện các bước theo quy định tại quy trình hoàn thuế; sau khi thực hiện xong, lập phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT chuyển Bộ phận Quản lý nợ, lập dự thảo quyết định hoàn thuế, lập tờ trình, phiếu đề nghị thẩm định hoàn thuế trình Chi cục trưởng ký. Đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ đến Bộ phận hành chính văn thư vào sổ, đóng dấu và gửi Cục Thuế (Chi cục Thuế sao chụp 01 bản để lưu và theo dõi kết quả giải quyết): 30 ngày.

- Bộ phận Quản lý nợ đối chiếu, xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và chuyển phiếu xác nhận tình trạng nợ về Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai: 01 ngày.

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày.

- Đội Kiểm tra thuế chuyển toàn bộ hồ sơ đến Bộ phận hành chính văn thư vào sổ, đóng dấu và gửi Cục Thuế (Chi cục Thuế sao chụp 01 bản để lưu và theo dõi kết quả giải quyết): 01 ngày;

- Sau khi văn thư Cục Thuế tiếp nhận, chuyển hồ sơ hoàn thuế cho Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán (Bộ phận Pháp chế) để thẩm định theo quy định tại quy trình hoàn thuế. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế, Bộ phận Pháp chế lập tờ trình về hồ sơ gửi lãnh đạo ban hành quyết định hoàn thuế (hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách Nhà nước); đồng thời sao chụp 01 bản toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình thẩm định và quyết định hoàn thuế (hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách Nhà nước - bản chính) về Chi cục Thuế. Bộ phận hành chính văn thư Cục Thuế gửi trả kết quả cho NNT và bộ phận có liên quan để nhập thông tin hồ sơ vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế, thực hiện các bước tiếp theo về hoàn trả và lưu hồ sơ theo quy định: 04 ngày;

8.2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

a) Đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: 

- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai đối chiếu, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Dự thảo quyết định hoàn thuế chuyển Bộ phận Pháp chế để thẩm định và lập lệnh hoàn trả: 04 ngày.

- Bộ phận Pháp chế thẩm định quyết định hoàn thuế: 01 ngày.

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 01 ngày.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày.

b) Đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai đối chiếu, phân loại. Nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì lập phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế; dự thảo thông báo về việc hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký gửi NNT và chuyển hồ sơ cho Đội kiểm tra thuế để thực hiện kiểm tra hoàn thuế: 02 ngày.

- Đội Kiểm tra thuế thực hiện thủ tục kiểm tra thực tế tại cơ sở, xác định đúng số thuế được hoàn. Lập phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT chuyển Bộ phận Quản lý nợ; dự thảo quyết định hoàn thuế chuyển Bộ phận pháp chế để thẩm định: 30 ngày.

- Bộ phận Quản lý nợ đối chiếu, xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và chuyển kết quả cho Đội kiểm tra thuế: 01 ngày.

- Bộ phận Pháp chế thẩm định quyết định hoàn thuế: 03 ngày.

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày.

- Đội Kiểm tra thuế chuyển quyết định hoàn thuế cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai để lập lệnh hoàn trả: 01 ngày.

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 01 ngày.

- Đội kiểm tra thuế hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày;

8.3. Hoàn các loại thuế, phí khác:

a) Đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai;

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai đối chiếu, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Lập phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT chuyển Bộ phận Quản lý nợ; dự thảo quyết định hoàn thuế chuyển Bộ phận pháp chế để thẩm định và lập lệnh hoàn trả: 03 ngày.

- Bộ phận Quản lý nợ xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và chuyển Phiếu xác nhận tình trạng nợ về Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai: 01 ngày.

- Bộ phận Pháp chế thẩm định Quyết định hoàn thuế: 01 ngày.

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 01 ngày.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày.

b) Đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

- Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai đối chiếu, phân loại. Nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì lập phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế; dự thảo thông báo về việc hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký gửi NNT và chuyển hồ sơ cho Đội kiểm tra thuế để thực hiện kiểm tra hoàn thuế: 02 ngày.

- Đội Kiểm tra thuế thực hiện thủ tục kiểm tra thực tế tại cơ sở, xác định đúng số thuế được hoàn. Lập phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT chuyển Bộ phận Quản lý nợ; dự thảo quyết định hoàn thuế chuyển Bộ phận pháp chế để thẩm định: 30 ngày.

- Bộ phận Quản lý nợ đối chiếu, xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và chuyển Phiếu xác nhận tình trạng nợ về Đội kiểm tra thuế: 01 ngày.

- Bộ phận Pháp chế thẩm định quyết định hoàn thuế: 03 ngày.

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 02 ngày.

- Đội kiểm tra thuế chuyển quyết định hoàn thuế cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai để lập lệnh hoàn trả: 01 ngày.

- Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 01 ngày.

- Đội kiểm tra thuế hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày;

8.4. Hoàn các loại thuế, khoản thu khác do nộp thừa:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai;

Trường hợp NNT gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS.

b) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai đối chiếu, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Lập phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT chuyển Bộ phận Quản lý nợ; dự thảo quyết định hoàn thuế chuyển Bộ phận pháp chế để thẩm định và lập lệnh hoàn trả: 03 ngày;

c) Bộ phận Quản lý nợ xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và chuyển phiếu xác nhận tình trạng nợ về Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai: 01 ngày;

d) Bộ phận Pháp chế thẩm định quyết định hoàn thuế: 01 ngày;

đ) Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

e) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho NNT ngay trong ngày.

9. Trình tự luân chuyển hồ sơ:   

a) Hoàn thuế gia trị gia tăng:

 - Đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

                                                                                                             

 

 

 

 

 

                                                                                            

 - Đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

 

                                                                                            

                                                                                                            

 

 

 

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 

                 

                

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Hoàn thuế thu nhập cá nhân:

- Đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

                                                                                                                                                                                 

                                                                                                                 

                                                                                               

 

                                                                                                                                                          

                                                                                                                     

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            

                                                                                                                               

                                                                                 

                                                                                                           

                                                                                          

        

      

                                                                                       

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Hoàn các loại thuế, phí khác:

- Đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

 

 

 

                                                                                                               

                                                                                                                                               

                                                                                                                                                     

                                                                                                                                                      

                                                                                                                                                                                                                                                                                

                                                                                                       

                                                                                                                               

                                                                                                                                                                             

                                                                                                                                   

                                                                                                                                                                                                                              

 

 

        

 

  - Đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

 

                                                                                                                                                                                 

                                                                                                                 

                                                                                               

 

                                                                                                                                                          

                                                                                                                    

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      

                                                                                                                               

                           (                                                        (5)                                                                                                                         

                                                                                                  

                                                                                                 

                                                                                          

                                                                                                               

                                                                                                                                                     (10)

 

 

 

 

 

 

d) Hoàn các loại thuế, khoản thu khác do nộp thừa:

 

 
 

 

 

 

 

                                                                                                      

                                                                                                                                               

                                                                                                                                          

                                                                                                                                                      

                                                     (9)                                                   (8)                                                                                                                                                                                                                                                     

                                                                 (1c)                                          (4)                               

                                                                                                                               

                                                         

                                                                                                                                   

                                                                                                                                                                                                                                     

                                                                                                                                                                               

 

 

 

 

VII. Thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

b) Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

c) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

d) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

3. Hồ sơ: 01 bộ, gồm:

 

(3)

Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nêu rõ các nội dung:

+ Tên người nộp thuế, mã số thuế;

+ Số thuế phát sinh của từng loại thuế bao gồm cả số thuế do người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan Thuế và số thuế khoán, số thuế ấn định theo quyết định của cơ quan Thuế;

+ Số tiền phạt hành chính do vi phạm pháp luật thuế;

+ Số tiền thuế, tiền phạt đã nộp;

+ Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có).

4. Thời hạn giải quyết: chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo.

7. Lệ phí: không thu lệ phí.

8. Trình tự và cách thức thực hiện:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển ngay cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai.

Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì Bộ phận hành chính văn thư đăng ký văn bản đến, nhập vào ứng dụng QHS và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngay sau khi hoàn thành nhập dữ liệu vào ứng dụng QHS;

b) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai kiểm tra, xác nhận tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trình lãnh đạo Chi cục Thuế: 02 ngày;

c) Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét, ký xác nhận: 01 ngày;

d) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai hoàn tất hồ sơ (đã vào sổ văn thư, đóng dấu) và chuyển ngay cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người nộp thuế.

9. Trình tự luân chuyển hồ sơ:

                                                                    

 

                  (6)                                                                            

 

 

 

 

VIII.  Thủ tục khai thuế

1. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

b) Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

c) Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

d) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

đ) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế.

2. Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

3. Hồ sơ:

3.1. Khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):

a) Khai thuế đối với thuế GTGT tháng, quý áp dụng theo phương pháp khấu trừ: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC).

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC).

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC).

- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) (mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

b) Khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT gồm:

Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC).

c) Khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: 01 bộ, gồm:

- Đối với khai thuế GTGT tháng/quý theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2014/TT-BTC).

+ Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu số 04-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC).

- Đối với khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh, hồ sơ gồm:

Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

d) Khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh, gồm: tờ khai thuế giá trị gia tăng (mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

3.2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

a) Khai thuế TNDN theo từng lần chuyển nhượng bất động sản: 01 bộ, gồm:

Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

b) Khai quyết toán thuế TNDN: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN hoặc mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Phụ lục chuyển lỗ (mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Các phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN:

+ Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế TNDN được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

                + Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế TNDN được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

                + Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế TNDN được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

-  Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

- Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

                - Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) mẫu số 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Khai thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp: 01 bộ, gồm:

Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh theo (mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC), doanh nghiệp không phải khai quyết toán năm.

d) Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai thuế TNDN về chuyển nhượng vốn (mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

- Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.

                - Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

                                - Bản chụp chứng nhận vốn góp;

                                - Chứng từ gốc của các khoản chi phí.

* Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì nộp thuế theo từng lần phát sinh và kê khai (mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC) và quyết toán năm tại nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

3.3. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): 01 bộ, gồm:

a) Tờ khai thuế TTĐB (mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

b) Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB (mẫu số 01-1/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

c) Bảng kê thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có) mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC;

3.4. Khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên): 01 bộ, gồm:

a) Đối với khai thuế tài nguyên theo tháng:

Tờ khai thuế tài nguyên (mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

b) Đối với khai quyết toán thuế tài nguyên:

- Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có);

3.5. Khai thuế bảo vệ môi trường (BVMT): 01 bộ, gồm:

a) Tờ khai thuế BVMT (mẫu số 01/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

b) Các tài liệu liên quan đến việc khai thuế, tính thuế;

3.6. Khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

a) Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: 01 bộ, gồm:

- Hồ sơ khai thuế tháng, quý:

+ Tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai thuế (tờ khai mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm ký hợp đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế TNCN đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp khai thuế (tờ khai mẫu số 01/KK-BHĐC ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

 

- Hồ sơ khai quyết toán thuế:

+ Tổ chức trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau (trừ trường hợp không phát sinh trả thu nhập):

= Tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bảng kê (mẫu số 05-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bảng kê (mẫu số 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bảng kê (mẫu số 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

+ Tổ chức trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

= Tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 06/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bảng kê (mẫu số 06-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC - áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán).

+ Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế TNCN đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế TNCN theo các mẫu sau:

= Tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 02/KK-BHĐC ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bảng kê (mẫu số 02-1/BK-BH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bảng kê (mẫu số 02-2/BK-ĐC ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

b) Trường hợp cá nhân đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh; tổ chức, cá nhân trả thu nhập đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; cá nhân khai thuế về người phải trực tiếp nuôi dưỡng và cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế: khai thuế (các mẫu số 16/ĐK-TNCN, 17/TNCN, 21a/XN-TNCN, 21b/XN-TNCN và 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

c) Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh: 01 bộ, gồm:

- Hồ sơ khai thuế quý, từng lần phát sinh:

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý (tờ khai mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo quý theo các mẫu sau:

= Cá nhân kinh doanh khai thuế (tờ khai mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Nhóm cá nhân kinh doanh khai thuế (tờ khai mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Khai quyết toán thuế:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện tự quyết toán thuế: 01 bộ, gồm:

= Tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Phụ lục (mẫu số 09-1/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Phụ lục (mẫu số 09-3/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc).

= Phụ lục (mẫu số 09-4/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó; trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan Thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

= Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

+ Đối với cá nhân chỉ có thu nhập từ kinh doanh trực tiếp quyết toán thuế khai theo mẫu sau:

= Tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Phụ lục (mẫu số 09-2/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Phụ lục (mẫu số 09-3/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc).

= Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan chi trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

= Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

= Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 08B/KK-TNCN đối với cá nhân có tham gia kinh doanh theo nhóm.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm, thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp. Hồ sơ 01 bộ, gồm:

= Tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2014/TT-BTC).

= Phụ lục (mẫu số 09-1/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Phụ lục (mẫu số 09-3/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc).

= Phụ lục (mẫu số 09-4/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

= Bản chụp các hoá đơn, chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

= Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài kèm theo Thư xác nhận thu nhập năm (mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay: 01 bộ, gồm:

= Tờ khai (mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Bản chụp hoá đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

+ Đối với cá nhân chỉ có thu nhập từ kinh doanh trực tiếp quyết toán thuế khai quyết toán theo mẫu sau:

= Tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2014/TT-BTC).

= Phụ lục (mẫu số 09-2/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

= Phụ lục (mẫu số 09-3/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc);

= Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan Thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan chi trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

= Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

= Tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đối với cá nhân có tham gia kinh doanh theo nhóm.

+ Đối với nhóm cá nhân kinh doanh:

 Cá nhân đứng tên đại diện cho nhóm cá nhân kinh doanh khai quyết toán theo Tờ khai (mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) để xác định thu nhập chịu thuế chung của cả nhóm và thu nhập chịu thuế riêng của từng cá nhân trong nhóm kinh doanh.

Mỗi cá nhân trong nhóm kinh doanh được nhận 01 (một) bản của tờ khai quyết toán của nhóm và thực hiện khai quyết toán thuế của cá nhân theo hướng dẫn đối với trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập từ kinh doanh trực tiếp quyết toán thuế.

d) Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai thuế TNCN (mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC);

- Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp bản sao hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án.

- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đã được công chứng. Nếu chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền kề. Trường hợp uỷ quyền bất động sản thì nộp hợp đồng ủy quyền bất động sản.

- Hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan (đối với trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản).

- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân).

- Các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp luật (trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân).

đ) Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán): 01 bộ, gồm:

                - Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn (mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

                - Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.

- Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp có vốn góp do mua lại.

                - Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

e) Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: 01 bộ, gồm:

- Hồ sơ khai từng lần phát sinh:

+ Tờ khai (mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế:

+ Tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm (mẫu số 13-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Bảng chụp các hoá đơn, chứng từ chứng minh chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

+ Bảng chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

g) Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: 01 bộ, gồm:

- Đối với nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC).

+ Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp bản sao hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án.

+ Bản chụp giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng và cá nhân cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đã được công chứng. Nếu chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền kề. Trường hợp ủy quyền bất động sản thì nộp hợp đồng ủy quyền bất động sản.

Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và làm thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà không bắt buộc từng cá nhân phải khai thuế.

+ Hồ sơ xác định giá vốn và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan (đối với trường hợp cá nhân khai thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản).

+ Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân).

+ Các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp luật (trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân).

- Đối với nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu: 01 bộ, gồm:

+ Tờ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng (mẫu số 14/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Bản chụp giấy tờ pháp lý chứng minh quyền nhận thừa kế, quà tặng và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

h) Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán, góp vốn bằng bất động sản: 01 bộ, gồm:

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp:

+ Tờ khai thuế TNCN (mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Bản chụp hợp đồng góp vốn.

+ Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp vốn góp do mua lại.

+ Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

+ Tờ khai thuế TNCN (mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Bản chụp hợp đồng góp vốn.

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm d nêu trên và thay hợp đồng chuyển nhượng bất động sản bằng bản chụp hợp đồng góp vốn.

i) Khai thuế từ tiền lương, tiền công đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu, gồm: tờ khai thuế TNCN (mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

k) Trường hợp cá nhân đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh; tổ chức, cá nhân trả thu nhập đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; cá nhân khai thuế về người phải trực tiếp nuôi dưỡng và cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế: khai thuế (các mẫu số 16/ĐK-TNCN, 17/TNCN, 21a/XN-TNCN, 21b/XN-TNCN và 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

3.7. Khai thuế Môn bài, gồm:

Tờ khai (mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

3.8. Khai thuế, khoản thu ngân sách Nhà nước liên quan đến sử dụng đất đai: 01 bộ, gồm:

a) Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

- Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm: 01 bộ, gồm:

+ Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế (mẫu số 01/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc (mẫu số 02/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) áp dụng cho tổ chức.

+ Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, quyết định hoặc hợp đồng cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).

- Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 01 bộ, gồm:

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

b) Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho tổ chức (mẫu số 01/SDNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân (mẫu số 02/SDNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho khai thuế đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần (mẫu số 03/SDNN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

c) Khai tiền thuê đất, thuê mặt nước: 01 bộ, gồm:

Tờ khai (mẫu số 01/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) và nộp cùng hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng của địa phương trong việc xác định đơn giá thuê đất.

d) Khai tiền sử dụng đất: 01 bộ, gồm:

- Tờ khai tiền sử dụng đất (mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ quan Thuế địa phương nơi có đất;

3.9. Khai phí, lệ phí:

a) Khai lệ phí trước bạ: 01 bộ, gồm:

- Khai lệ phí trước bạ nhà, đất:

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp.

+ Giấy tờ hợp pháp về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.

+ Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Riêng đối với trường hợp tài sản nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ không cần phài có tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB nêu trên.

- Khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam), hồ sơ gồm:

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Hoá đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh) hoặc hoá đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước, cơ quan Tư pháp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của công chứng hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh).

+ Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).

+ Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

- Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam thì phải có:

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

+ Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.

b) Khai phí bảo vệ môi trường đối với trường hợp khai thác khoáng sản: 01 bộ, gồm:

- Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo tháng là tờ khai (mẫu số 01/BVMT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là tờ khai (mẫu số 02/BVMT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

c) Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách Nhà nước: 01 bộ, gồm:

- Khai phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo tháng là tờ khai (mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Khai quyết toán năm phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước là tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm (mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

3.10. Khai thuế theo phương pháp khoán:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai thuế theo các mẫu sau:

- Hộ nộp thuế khoán khai tờ khai (mẫu số 01/THKH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Trường hợp hộ nộp thuế khoán đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp phụ lục chi tiết giảm trừ gia cảnh (mẫu số 01-1/THKH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Trường hợp hộ nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn quyển thì hàng quý nộp bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu số 03/THKH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

- Đối với hộ nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn bán lẻ theo từng số khai thuế GTGT và thuế TNCN theo từng lần phát sinh đối với doanh thu trên hoá đơn: tờ  khai (mẫu số 01A/KK-HĐ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

b) Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến); cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng khai thuế theo từng lần phát sinh: tờ khai (mẫu số 01A/KK-HĐ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

3.11. Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê:

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê không phân biệt lựa chọn hình thức khai thuế theo quý hay từng hợp đồng phát sinh khai thuế:

a) Tờ khai (mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

b) Các tài liệu liên quan đến việc cho thuê tài sản (hợp đồng, thanh lý hợp đồng và tài liệu khác).

4. Thời hạn giải quyết:

a) 05 ngày làm việc đối với các hồ sơ khai thuế (HSKT) theo tháng, quý và theo từng lần phát sinh;

b) 10 ngày làm việc đối với các HSKT theo năm;

c) 30 ngày làm việc đối với hồ sơ khai quyết toán thuế.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức và cá nhân.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định; cơ quan thuế không trả kết quả.

7. Lệ phí: không thu lệ phí.

8. Trình tự và cách thức thực hiện:

a) Đội thuế hoặc Bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ Đội thuế, người nộp thuế hoặc bộ phận hành chính văn thư thì chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai;

c) Bộ phận Nghiệp vụ - Kê khai nhập số liệu kê khai vào các chương trình ứng dụng (thực hiện đối với các tờ khai người nộp thuế chưa khai thuế theo công nghệ mã vạch hai chiều hoặc kê khai thuế điện tử) và lưu tờ khai theo quy định.

9. Trình tự luân chuyển hồ sơ:                                                          

 

 
 

 

 

 

 

               

 

                                                                                                           (

 

                                    

 

 

 

 

                                                                                    

 

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Trần Xuân Hoà

 

DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2012; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC

ngày 25 tháng 8 năm 2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC

ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính)

________________________________

 

STT

Mẫu số

Tên mẫu biểu

Thông tư số

 

 

I. TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ CẤP MÃ SỐ THUẾ

 

 

1. Đăng ký mới

1

1

01-ĐK-TCT

Tờ khai đăng ký thuế (dành cho tổ chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ dự án; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhưng đơn vị không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ)

80/2012/TT-BTC

2

2

03-ĐK-TCT

Tờ khai đăng ký thuế (dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)

80/2012/TT-BTC

3

3

05-ĐK-TCT

Tờ khai đăng ký thuế (dành cho cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân)

80/2012/TT-BTC

4

4

16-ĐK-TCT

Tờ khai đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh

156/2013/TT-BTC

 

 

2. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế

 

5

1

08-MST

Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (trường hợp chỉ tiêu trên giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi)

156/2013/TT-BTC

6

2

09-MST

Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh

80/2012/TT-BTC

7

3

13-MST

Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế (trường hợp mất, rách, nát giấy chứng nhận đăng ký thuế)

80/2012/TT-BTC

 

 

II. TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT 

 

8

1

06/GTGT

Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

156/2013/TT-BTC

 

 

III. TRƯỜNG HỢP GIA HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ

 

9

1

 

Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

 

 

 

IV. TRƯỜNG HỢP GIA HẠN NỘP THUẾ

 

10

1

01/GHAN

Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế

156/2013/TT-BTC

 

 

V. TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ

 

 

 

1. Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

 

11

1

18/MGT-TNCN

Văn bản đề nghị giảm thuế TNCN

156/2013/TT-BTC

12

2

02/MGTH

Biên bản  xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản

156/2013/TT-BTC

 

 

2. Miễn hoặc giảm các loại thuế khác

 

13

1

01/MGTH

Văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế

156/2013/TT-BTC

14

2

02/MGTH

Biên bản  xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản

156/2013/TT-BTC

 

 

3. Miễn, giảm thu tiền sử dụng đất

 

15

1

01/TSDĐ

Tờ khai tiền sử dụng đất

156/2013/TT-BTC

 

 

VI. TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ

 

16

1

01/ĐNHT

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước

156/2013/TT-BTC

17

2

01-4/ĐNHT

Bảng kê hồ sơ hàng hoá nhập khẩu

156/2013/TT-BTC

 

 

VII. TRƯỜNG HỢP XÁC NHẬN VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ 

 

18

1

 

Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế

 

 

 

VIII. TRƯỜNG HỢP NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ

 

 

 

1. Khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) 

 

19

1

01/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng

119/2014/TT-BTC

20

2

01-1/GTGT

Phụ lục bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

119/2014/TT-BTC

21

3

01-2/GTGT

Phụ lục bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

119/2014/TT-BTC

22

4

01-5/GTGT

Phụ lục bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh

156/2013/TT-BTC

23

5

01-6/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán

156/2013/TT-BTC

24

6

03/GTGT

Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý

119/2014/TT-BTC

25

7

04/GTGT

Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

156/2013/TT-BTC

26

8

04-1/GTGT

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

119/2014/TT-BTC

27

9

05/GTGT

Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh

156/2013/TT-BTC

 

 

2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

 

28

1

02/TNDN

Tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh

151/2014/TT-BTC

29

2

02-1/TNDN

Bảng kê chi tiết các bên nhận chuyển nhượng bất động sản

156/2013/TT-BTC

30

3

03/TNDN

Tờ khai quyết toán thuế TNDN

151/2014/TT-BTC

31

4

03-1A/TNDN

Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vu.

156/2013/TT-BTC

32

5

03-1B/TNDN

Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng

156/2013/TT-BTC

33

6

03-1C/TNDN

Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dành cho người nộp thuế là Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

156/2013/TT-BTC

34

7

03-2/TNDN

Phụ lục chuyển lỗ

156/2013/TT-BTC

35

8

03-3A/TNDN

Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới và dự án đầu tư đặc biệt quan trọng

156/2013/TT-BTC

36

9

03-3B/TNDN

Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (dự án đầu tư mở rộng)

156/2013/TT-BTC

37

10

03-3C/TNDN

Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, hoặc DN hoạt độg sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ.

156/2013/TT-BTC

38

11

03-4/TNDN

Phụ lục thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế

156/2013/TT-BTC

39

12

03-5/TNDN

Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

151/2014/TT-BTC

40

13

03-6/TNDN

Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ

156/2013/TT-BTC

41

14

03-7/TNDN

Phụ lục thông tin vê giao dịch liên kết

156/2013/TT-BTC

42

15

03-8/TNDN

Phụ lục tính nộp thuế TNDN tạm tính quý của doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

156/2013/TT-BTC

43

16

04/TNDN

Tờ khai thuế TNDN dùng cho đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

151/2014/TT-BTC

44

17

06/TNDN

Tờ khai thuế TNDN (dùng cho DN bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm CSH dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)

151/2014/TT-BTC

 

 

3. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

 

45

1

01/TTĐB

Tờ khai thuế TTĐB

156/2013/TT-BTC

46

2

01-1/TTĐB

Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB

156/2013/TT-BTC

47

3

01-2/TTĐB

Bảng kê hoá đơn hàng hoá mua vào chịu thuế TTĐB

151/2014/TT-BTC

 

 

4. Khai thuế tài nguyên

 

48

1

01/TAIN

Tờ khai thuế tài nguyên

156/2013/TT-BTC

49

2

02/TAIN

Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên

156/2013/TT-BTC

 

 

5. Khai thuế bảo vệ môi trường (BVMT)

 

50

1

01/TBVMT

Tờ khai thuế bảo vệ môi trường

156/2013/TT-BTC

 

 

6. Khai, hoàn, miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

 

51

1

02/KK-TNCN

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công

156/2013/TT-BTC

52

2

03/KK-TNCN

Tờ khai khấu trừ thuế dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú

156/2013/TT-BTC

53

3

04-2/TNCN

Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN

156/2013/TT-BTC

54

4

05/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân

156/2013/TT-BTC

 

 

55

5

05-1/BK-TNCN

Phụ lục bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động

156/2013/TT-BTC

56

6

05-2/BK-TNCN

Phụ lục bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú

156/2013/TT-BTC

57

7

05-3/BK-TNCN

Phụ lục bảng kê thông tin người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh

156/2013/TT-BTC

58

8

06/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú

156/2013/TT-BTC

59

9

06-1/BK-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (kèm theo tờ khai quyết toán thuế mẫu số 06/KK-TNCN)

156/2013/TT-BTC

60

10

07/KK-TNCN

Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai trực tiếp với cơ quan thuế

156/2013/TT-BTC

61

11

08/KK-TNCN

Tờ khai tạm nộp thuế TNCN dành cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai

156/2013/TT-BTC

62

12

08A/KK-TNCN

Tờ khai tạm nộp thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai

156/2013/TT-BTC

63

13

08B/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai

156/2013/TT-BTC

64

14

09/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân có thu nhập từ kinh doanh

156/2013/TT-BTC

65

15

09-1/PL-TNCN

Phụ lục thu nhập từ tiền lương tiền công kèm theo tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN năm ….

156/2013/TT-BTC

66

16

09-2/PL-TNCN

Phụ lục thu nhập từ kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN năm ….

156/2013/TT-BTC

67

17

09-3/PL-TNCN

Phụ lục giảm trừ gia cảnh  cho người phụ thuộc kèm theo tờ khai quyết toán thuế 09/KK-TNCN năm ….

156/2013/TT-BTC

68

18

09-4/PL-TNCN

Phụ lục thu nhập từ xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp (kèm Tờ khai 09/KK-TNCN)

156/2013/TT-BTC

69

19

11/KK-TNCN

Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

119/2014/TT-BTC

70

20

12/KK-TNCN

Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế

156/2013/TT-BTC

71

21

13/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

156/2013/TT-BTC

72

22

13-1/BK-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm

156/2013/TT-BTC

73

23

14/KK-TNCN

Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản

156/2013/TT-BTC

74

24

16/ĐK-TNCN

Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

156/2013/TT-BTC

75

25

17/TNCN

Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

156/2013/TT-BTC

76

26

21a/XN-TNCN

Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng

156/2013/TT-BTC

77

27

21b/XN-TNCN

Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng

156/2013/TT-BTC

78

28

23/CK-TNCN

Bản cam kết

156/2013/TT-BTC

79

29

25/DS-TNCN

Danh sách cá nhân nhận thu nhập

151/2014/TT-BTC

 

 

7. Khai thuế môn bài (MBAI)

 

80

1

01/MBAI

Tờ khai thuế môn bài

156/2013/TT-BTC

 

 

8. Khai thuế liên quan đến sử dụng đất đai

 

81

1

01/TK-SDDPNN

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (dùng cho hộ gia đình, cá nhân)

156/2013/TT-BTC

82

2

02/TK-SDDPNN

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (dùng cho tổ chức)

156/2013/TT-BTC

83

3

03/TKTH-SDDPNN

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (dành cho hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở)

156/2013/TT-BTC

84

4

01/SDNN

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (dùng cho tổ chức có đất chịu thuế)

156/2013/TT-BTC

85

5

02/SDNN

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (dùng cho hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế)

156/2013/TT-BTC

86

6

03/SDNN

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (dùng cho đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần)

156/2013/TT-BTC

87

7

01/TSDĐ

Tờ khai tiền sử dụng đất

156/2013/TT-BTC

88

8

01/TMĐN

Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước

156/2013/TT-BTC

 

 

9. Khai phí, lệ phí

 

89

1

01/BVMT

Tờ khai phí bảo vệ môi truờng

156/2013/TT-BTC

90

2

02/BVMT

Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường

156/2013/TT-BTC

91

3

01/PHLP

Tờ khai phí, lệ phí

156/2013/TT-BTC

92

4

02/PHLP

Tờ khai quyết toán phí, lệ phí

156/2013/TT-BTC

93

5

01/LPTB

Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất

156/2013/TT-BTC

94

6

02/LPTB

Tờ khai lệ phí trước bạ

156/2013/TT-BTC

 

 

10. Khai thuế theo phương pháp khoán

 

95

1

01/THKH

Tờ khai thuế khoán dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

156/2013/TT-BTC

96

2

01-1/THKH

Phụ lục chi tiết giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

156/2013/TT-BTC

97

3

03/THKH

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

156/2013/TT-BTC

98

4

01A/KK-HĐ

Tờ khai thuế TNCN, GTGT  (cho hộ khoán)

156/2013/TT-BTC

 

 

11. Khai thuế cho thuê tài sản

 

99

1

01/KK-TTS

Tờ khai thuế hoạt động cho thuê tài sản

156/2013/TT-BTC

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số mẫu biểu:                                   99

 

 

 

 

Dành cơ quan thuế ghi

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

Mẫu số:

01-ĐK-TCT

 

 

Ngày nhận tờ khai:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DÙNG CHO TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ

 

 

MÃ SỐ THUẾ

Dành cho cơ quan thuế ghi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
           

 

 

1. Tên chính thức

 

 

 

 

 

 

2. Địa chỉ trụ sở

 

3. Địa chỉ nhận thông báo thuế

2a. Số nhà, đường phố, thôn,xóm:

 

3a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm hoặc hòm thư bưu điện:

2b. Phường/xã:

 

3b. Phường/xã:

2c. Quận/huyện:

 

3c. Quận/huyện:

2d. Tỉnh/thành phố:

 

3d. Tỉnh/thành phố:

2e. Điện thoại:                             /Fax:

      E-mail:

 

3e. Điện thoại:                             /Fax:

      E-mail:

 

4. Quyết định thành lập

 

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

4a. Số quyết định:

4b. Ngày thành lập: …/…/……

 

5a. Số:

5b. Ngày cấp: …/…/……

4c. Cơ quan ra quyết định:

 

5c. Cơ quan cấp:

 

6. Đăng ký xuất nhập khẩu

 

7. Ngành nghề kinh doanh chính

           £ Có                                   £ Không

 

 

 

8. Vốn điều lệ

 

8a. Nguồn vốn NSNN:

Tỷ trọng:      %

 

8b. Nguồn vốn nước ngoài:

Tỷ trọng:      %

 

8c. Nguồn vốn khác:

Tỷ trọng:      %

 
 

 

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: …./…/…

 

10. Loại hình kinh tế

 

£

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

£

Công ty TNHH

£

Hợp tác xã

£

Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN

£

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài

£

Công ty cổ phần

£

Tổ hợp tác

£

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh tế khác

£

Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài

£

Doanh nghiệp tư nhân

£

Cơ quan, đơn vị sự nghiệp

£

Loại hình khác

 

 

£

Công ty hợp danh

        

 

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh

 

12. Năm tài chính

Áp dụng từ ngày …/…

đến ngày              …/…

               £ Độc lập                               £ Phụ thuộc

 

 

 

 

 

13. Thông tin về đơn vị chủ quản (cơ quan cấp trên trực tiếp)

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật

13a. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13b. Tên đơn vị chủ quản:

13c. Địa chỉ trụ sở chính:

        Số nhà/đường phố:

        Phường/xã:

        Quận/huyện:

        Tỉnh/thành phố:

 

14a. Tên người đại diện theo pháp luật:

14b. Số CMND:................................................................

Ngày cấp:............................ Nơi cấp...............................    

14c. Chứng từ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): Số giấy chứng thực cá nhân.....................

Ngày cấp..................................... Nơi cấp........................

14d. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

        Số nhà/đường phố:

        Phường/xã:          

        Quận/huyện:

        Tỉnh/thành phố:

14e. Chỗ ở hiện tại:

        Số nhà/đường phố:

        Phường/xã:          

        Quận/huyện:

        Tỉnh/thành phố:

14f. Thông tin khác

Điện thoại:                                   /Fax:

Email:                                          Website:

 

15. Các loại thuế phải nộp

£

Giá trị gia tăng

£

Tiêu thụ đặc biệt

£

Thuế xuất, nhập khẩu

£

Tài nguyên

£

Thu nhập doanh nghiệp

£

Môn bài

£

Thuế bảo vệ môi trường

£

Phí, lệ phí

£

Thu nhập cá nhân

£

Thuế SDĐPNN

 

 

£

Khác

 

 

16. Thông tin về các đơn vị liên quan

£

Có đơn vị thành viên

£

Có đơn vị trực thuộc

 

 

£

Có văn phòng đại diện, giao dịch; đơn vị sự nghiệp, kho hàng trực thuộc

£

Có hợp đồng với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài

 

 

 

 

17. Thông tin khác

17a. Tên giám đốc:

 

17c. Tên kế toán trưởng:

17b. Điện thoại liên lạc:

 

17d. Điện thoại liên lạc:

 

18. Tình trạng trước khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp (nếu có)

£

Sáp nhập doanh nghiệp

£

Hợp nhất doanh nghiệp

£

Tách doanh nghiệp

£

Chia doanh nghiệp

 

Khác

Mã số thuế trước của các doanh nghiệp đó:.....................................................................................................................

 

 

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng

HỌ VÀ TÊN NGƯỜI KHAI (CHỮ IN)

 

Chức vụ:

Ngày… /… /……

Chữ ký (đóng dấu)

 

Khu vực dành cho cơ quan thuế ghi:

 

Mục lục ngân sách:

Cấp

 

Chương

 

Loại

 

 

Khoản

 

Mã ngành nghề kinh doanh chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

£

Khấu trừ

£

Trực tiếp trên GTGT

£

Trực tiếp trên doanh số

£

Khoán

£

Không phải nộp thuế GTGT

 

Chi tiết mã loại hình kinh tế

 

Ngày kiểm tra tờ khai: …./…./……

 

Nơi đăng ký nộp thuế

 

Người kiểm tra (ký, ghi rõ họ tên)

Khu vực kinh tế:

£

Kinh tế nhà nước

£

Kinh tế có vốn ĐTNN

 

 

£

Kinh tế tập thể

£

Kinh tế cá thể

£

Kinh tế tư nhân                     ______________

 

 

 

Dành cơ quan thuế ghi

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

Mẫu số:

03-ĐK-TCT

 

 

Ngày nhận tờ khai:

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:

 

 

 

 

 

 

DÙNG CHO CÁ NHÂN, NHÓM CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ

 

 

MÃ SỐ THUẾ

Dành cho cơ quan thuế ghi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
           

 

 

1. Tên cơ sở kinh doanh

 

4. Thông tin về chủ cơ sở kinh doanh

 

 

 

 

4a. Tên chủ CSKD:

 

4b. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ CSKD

 

 

 

 

2. Địa chỉ kinh doanh

 

 

 

 

Số nhà, đường phố, thôn, xóm,hoặc hòm thư bưu điện:

 

2a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm:

 

 Phường/xã

 

2b. Phường/xã:

 

Quận/huyện:

 

2c. Quận/huyện:

 

Tỉnh/thành phố:

 

2d. Tỉnh/thành phố:

 

4c. Chỗ ở hiện tại của chủ CSKD

 

2e. Điện thoại:                             /FAX:

 

Số nhà, đường phố, thôn xóm,hoặc hòm thư bưu điện:

 

3. Địa chỉ nhận thông báo thuế

3a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm hoặc hòm thư bưu điện:

3b. Phường/xã:

3c. Quận/huyện:

3d. Tỉnh/thành phố:

3e. Điện thoại:                             /Fax:

      E-mail:

 

Phường/xã

 

 

 Quận/huyện:

 

 

Tỉnh/thành phố:

 

 

4d. Thông tin khác

Điện thoại:                  /Fax:                    

 

 

E-mail:                         /Website:

 

 

 

 

 

6. Giấy tờ chứng thực cá nhân

 

 

6a. Ngày sinh: ……./……/……….   6b. Quốc tịch:

 

 

6c. Số CMND:......... Ngày cấp............. Nơi cấp..............

 

 

 

6d. Số Hộ chiếu......... Ngày cấp............ Nơi cấp............

 

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

 

5a. Số: …………         5b. Ngày cấp: …./…./………

 

6e. Số giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): Số giấy tờ chứng thực cá nhân.......................

Ngày cấp............................ Nơi cấp..................................

   

 

5c. Cơ quan cấp:

 

 

 

 

 

7. Vốn kinh doanh (đồng)

 

 

 

       

 

 

 

8. Ngành nghề kinh doanh chính

 

 

 

9. Đăng ký xuất nhập khẩu:

 

 

£ Có                                  £ Không

 

 
 

 

10. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: …./…./

 

 

11. Các loại thuế phải nộp:

£

Giá trị gia tăng

£

Tiêu thụ đặc biệt

£

Tài nguyên

£

Thu nhập

doanh nghiệp

£

Môn bài

£

Thu nhập cá nhân

 

£

Thuế SDĐPNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12. Tỉnh trạng đăng ký thuế:

 

£

Cấp mới

£

Chuyển địa điểm

£

Tái hoạt động SXKD

£

Khác

 

£ 13. Có cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc

Tôi xin cam đoan những nội dung kê khai là đúng

 

HỌ VÀ TÊN NGƯỜI KHAI (CHỮ IN)

 

Chữ ký người kê khai:

 

 

Khu vực dành cho cơ quan thuế ghi:

 

Mục lục ngân sách:

Cấp

 

Chương

 

Loại

 

 

Khoản

 

Mã ngành nghề kinh doanh chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi đăng ký nộp thuế

 

Ngày kiểm tra tờ khai: …../…../……….

 

Phương pháp tính thuế GTGT

 

£

Khấu trừ

£

Trực tiếp trên GTGT

£

Trực tiếp trên doanh số

Người kiểm tra (ký, ghi rõ họ tên)

 

£

Khoán

£

Không phải nộp thuế GTGT

 

 

                   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

TAX REGISTRATION FORM

 

Mẫu số:

Form No

05-ĐK-TCT

 

 

 

 

 

 

DÙNG CHO CÁ NHÂN THUỘC DIỆN NỘP THUẾ TNCN

 

 

Mã số thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Cơ quan thuế ghi nếu cấp mới hoặc cá nhân ghi nếu đã được cấp mã số)

[01]. Họ và tên người đăng ký thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

-

 

 

 

 

[02]. Ngày tháng năm sinh:

                                                      ngày     tháng          năm

Nam

 

 

Nữ

 

[03]. Giới tính:      
 

[04]. Quốc tịch:..............................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[05]. Số chứng minh nhân dân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

             hoặc số hộ chiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 [05.1]. Ngày cấp:

ngày     tháng          năm

 [05.2]. Nơi  cấp:.............................................................................................................................................................

[06]. Địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu:

[06.1]. Số nhà/đường phố, thôn, xóm:.........................................................................................................................

[06.2]. Xã, phường:.........................................................................................................................................................

[06.3]. Quận, huyện:.......................................................................................................................................................

[06.4]. Tỉnh, thành phố:.................................................................................................................................................

[06.5]. Quốc gia:..............................................................................................................................................................

 [07]. Địa chỉ cư trú:

[07.1]. Số nhà/đường phố, thôn, xóm:.........................................................................................................................

[07.2]. Xã, phường:.........................................................................................................................................................

[07.3]. Quận, huyện:.......................................................................................................................................................

[07.4]. Tỉnh, thành phố:.................................................................................................................................................

[08]. Điện thoại liên hệ:........................................................................... [09]. Email:..................................................................

[10]. Cơ quan thuế quản lý:...........................................................................................................................................................

[11]. Nơi đăng ký quyết toán thuế:..............................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

 

 

..................... , ngày................ tháng............... năm.............

NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ

 (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 08-MST

(Ban hành kèm theo Thông tư số156./2013/TT-BTC  ngày

06/11/2013 của  Bộ Tài chính)

 

 

TỜ KHAI

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

 

Tên đơn vị/cá nhân:

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở chính:

Đơn vị đăng ký thay đổi các chỉ tiêu đăng ký thuế như sau:
 

Chỉ tiêu

 (1)

Thông tin đăng ký cũ

(2)

Thông tin đăng ký mới

(3)

I. Điều chỉnh thông tin

Các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký thuế:

1. Tên chính thức

2. Địa chỉ trụ sở

3. Địa chỉ nhận thông báo thuế

4. Quyết định thành lập

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

6. Đăng ký xuất nhập khẩu

7. Ngành nghề kinh doanh chính

8. Vốn điều lệ

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh

10. Loại hình kinh tế

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh

12. Năm tài chính

13. Thông tin về đơn vị chủ quản (cơ quan cấp trên trực tiếp)

14. Thông tin về người đại diện theo pháp luật

15. Các loại thuế phải nộp

16. Thông tin về các đơn vị có liên quan

17. Thông tin khác: ghi rõ họ và tên, và số điện thoại liên lạc của Tổng Giám đốc, Giám đốc, ... và kế toán trưởng của doanh nghiệp.

18. Tình trạng trước khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp (nếu có)

............

Ví dụ:

- Chỉ tiêu 3: địa chỉ nhận thông báo thuế

 

II. Bổ sung thông tin tài khoản của người nộp thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

124 Lò Đúc - Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

235 Nguyễn Thái Học - Hà Nội

Số tài khoản:

01011122334455

Mở tại:...........

 

Đơn vị/cá nhân cam đoan những thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.

Phần dành cho cơ quan thuế ghi: Chương ...     Khoản  ...   

 

 

....................... , ngày............... tháng............. năm...........

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN

HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Hướng dẫn:

    - Cột (1): chỉ tiêu trên mỗi tờ khai đăng ký thuế

    - Cột (2): ghi lại nội dung thông tin đã kê khai trong lần đăng ký thuế gần nhất

    - Cột (3): ghi chính xác chỉ tiêu muốn thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 13-MST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

....................... , ngày                tháng              năm           

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ/THẺ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN/

THÔNG BÁO MÃ SỐ THUẾ

 

Kính gửi:...............................................................................................

 

1. Tên tổ chức, cá nhân (ghi theo đăng ký thuế):.........................................................................................................................

2. Mã số thuế:..................................................................................................................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính (ghi theo đăng ký thuế):........................................................................................................................

4. Lý do đề nghị cấp lại:.................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm về việc khai báo và sử dụng mã số thuế./.

 

Ghi chú:

- Hộ, cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh không cần đóng dấu.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 693/QĐ-BTC Quyết định số 693/QĐ-BTC ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 78/2007/QĐ-BTC Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC Ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa” Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 2151/QĐ-BTC Quyết định số 2151/QĐ-BTC Về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ tài chính Còn hiệu lực
91/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Chi cục Thuế các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.