Nghị quyết số 91/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh sửa đổi một số khoản của Điều 4 Nghị quyết số 70/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch. Mức hỗ trợ cho hộ kinh doanh du lịch được điều chỉnh, và quy định cụ thể về điều kiện sử dụng phương tiện giao thông thô sơ.
적용 범위
Hộ kinh doanh du lịch; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư mua sắm phương tiện giao thông thô sơ để vận chuyển khách du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
핵심 사항
- Hộ kinh doanh du lịch → được hỗ trợ 30 triệu đồng/phòng (tối thiểu 2 phòng, tối đa không quá 5 phòng)
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân → được hỗ trợ mua sắm phương tiện giao thông thô sơ để vận chuyển khách du lịch → phải đảm bảo an toàn giao thông và phục vụ tại các khu, điểm du lịch đã được công nhận
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho hộ kinh doanh du lịch giúp phát triển ngành du lịch địa phương; hỗ trợ mua sắm phương tiện giao thông thô sơ để phục vụ khách du lịch an toàn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên, có thể gây áp lực về tài chính cho tỉnh Trà Vinh.
❓ 자주 묻는 질문
Hộ kinh doanh du lịch được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Hộ kinh doanh du lịch được hỗ trợ 30 triệu đồng/phòng, tối thiểu 2 phòng và tối đa không quá 5 phòng.
Điều kiện gì để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ mua sắm phương tiện giao thông thô sơ?
Phương tiện giao thông thô sơ phải đảm bảo an toàn giao thông và phục vụ tại các khu, điểm du lịch đã được công nhận.
Mức hỗ trợ cho một hộ kinh doanh du lịch là bao nhiêu?
Hộ kinh doanh du lịch được hỗ trợ 30 triệu đồng/phòng, tối thiểu 2 phòng và tối đa không quá 5 phòng.
Thời hạn áp dụng Nghị quyết này là gì?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22/7/2019.
Ai chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
UBND tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
전문
TỈNH TRÀ VINH
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi một số khoản của Điều 4 Nghị quyết số 70/2018/NQ-HĐND ngày
11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số chính sách hỗ trợ
phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
giai đoạn 2018 - 2020
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19/6/2017;
Để thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị khóa XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
Để thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 08 của Bộ Chính trị khóa XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
Xét Tờ trình số 2215/TTr-UBND ngày 17/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi một số khoản của Điều 4 Nghị quyết số 70/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi một số khoản của Điều 4 Nghị quyết số 70/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 - 2020, như sau:
1. Điểm a, Khoản 1, Điều 4 được sửa đổi như sau:
" - Định mức hỗ trợ cho một hộ: 30 triệu đồng/phòng; tối thiểu 02 phòng, tối đa không quá 05 phòng".
2. Điểm b, Khoản 3, Điều 4 được sửa đổi như sau:
"b) Hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư mua sắm phương tiện giao thông thô sơ để vận chuyển khách du lịch: - Điều kiện cụ thể: Phương tiện giao thông thô sơ vận chuyển khách du lịch phải đảm bảo an toàn giao thông theo quy định và phục vụ tại các khu, điểm du lịch được công nhận trong tỉnh".
Điều 7. Giao UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12/7/2019 và có hiệu lực từ ngày 22/7/2019./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.