Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa từ đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mức nộp là 50% giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất hiện hành.
적용 범위
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
핵심 사항
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp → phải nộp 50% giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất hiện hành.
- Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được điều tiết cho ngân sách các cấp theo quy định hiện hành.
- Trình tự, thủ tục nộp tiền thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND về việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu gánh nặng về chi phí khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa, nhưng cũng góp phần bảo vệ và phát triển diện tích đất trồng lúa.
- Đây là biện pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa là bao nhiêu?
Mức nộp là 50% giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất hiện hành.
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp phải làm gì?
Người này phải nộp 50% giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất hiện hành.
Mức nộp tiền được điều tiết cho ngân sách các cấp như thế nào?
Số thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được điều tiết cho ngân sách các cấp theo quy định hiện hành tại Nghị quyết phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND.
Trình tự, thủ tục nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa thực hiện như thế nào?
Trình tự, thủ tục nộp tiền thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
전문
TỈNH HÀ NAM
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức nộp đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất
sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để
Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
1. Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được tính như sau:
|
Mức nộp |
= |
50% |
x |
Diện tích |
x |
Giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
a) Diện tích là diện tích đất chuyên trồng lúa được chuyển sang đất phi nông nghiệp phải nộp tiền.
b) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Số thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được điều tiết cho ngân sách các cấp theo quy định hiện hành tại Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam.
3. Trình tự, thủ tục nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Quyết định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
|
| (Đã ký) | |
| Nguyễn Đức Vượng |
원본 문서(PDF)
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.