Quyết định số 92/2002/QĐ-UB Về việc đặt tên phố, tên ngõ và mở rộng phố thuộc thị xã Hà Đông

Quyết định số 92/2002/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây quy định đặt tên phố, tên ngõ và mở rộng một số phố thuộc thị xã Hà Đông. Quyết định này áp dụng cho các phường Yết Kiêu, Văn Mỗ.

Document No.92/2002/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityHà Nội
Signed byĐỗ Văn Toan — Chủ tịch
Updated30/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date19/01/2002
Effective date19/01/2002
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 92/2002/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây quy định đặt tên phố, tên ngõ và mở rộng một số phố thuộc thị xã Hà Đông. Quyết định này áp dụng cho các phường Yết Kiêu, Văn Mỗ.

Scope of application

Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây; Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Hà Đông.

Key points

  • Phường Yết Kiêu: Đặt tên và mở rộng phố Yết Kiêu, Tiểu công nghệ, Phan Huy Chú, Tây Sơn, Ngô Gia Khảm, Nguyễn Thượng Hiền, Cao Thắng; đặt tên ngõ.
  • Phường Văn Mỗ: Đặt tên và mở rộng phố Đại An, Lương Ngọc Quyến, An Hòa, Mỗ Lao; đặt tên ngõ.
  • Đối với các phố trong quyết định này, quy định chiều dài, diện tích, số hộ dân, điểm xuất phát, hướng chạy của mỗi phố/ngõ.
  • Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Hà Đông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý địa giới hành chính và giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây bất tiện trong thời gian ngắn khi người dân chưa quen với các tên mới.

❓ Frequently asked questions

Có bao nhiêu phố được đặt tên tại phường Yết Kiêu?

Phường Yết Kiêu có 7 phố được đặt tên: Phố Yết Kiêu, Tiểu công nghệ, Phan Huy Chú, Tây Sơn, Ngô Gia Khảm, Nguyễn Thượng Hiền, Cao Thắng.

Đường Huỳnh Thúc Kháng mở rộng bao gồm các dãy mặt phố nào?

Phố Huỳnh Thúc Kháng mở rộng bao gồm dãy mặt B phố Phan Đình Phùng, dãy mặt A phố Huỳnh Thúc Kháng và một đoạn phố mới hình thành trong khu tập thể của Sở Điện lực Hà Tây.

Có bao nhiêu ngõ được đặt tên tại phường Văn Mỗ?

Tổng cộng có 72 ngõ được đặt tên tại phường Văn Mỗ, trong đó: Phố Đại An (4 ngõ), Phố Lương Ngọc Quyến (6 ngõ), Phố An Hòa (13 ngõ), Phố Mỗ Lao (7 ngõ), Đường 19/5 (13 ngõ), Đường Văn Quán (14 ngõ), Đường Nguyễn Khuyến (6 ngõ), Đường Chiến Thắng (10 ngõ), Đường Thanh Bình (21 ngõ).

Có bao nhiêu phố được đặt tên tại phường Văn Mỗ?

Phường Văn Mỗ có 9 phố được đặt tên: Phố Đại An, Lương Ngọc Quyến, An Hòa, Mỗ Lao, Đường 19/5, Đường Văn Quán, Đường Nguyễn Khuyến, Đường Chiến Thắng, Đường Thanh Bình.

Có bao nhiêu ngõ được đặt tên tại phố Đại An?

Phố Đại An có 4 ngõ đều ở dãy số chẵn: Ngõ 2, Ngõ 4, Ngõ 6, Ngõ 8.

Full text

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TÂY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2002/QĐ-UB

Hà Tây, ngày 19 tháng 01 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÂY

Về việc đặt tên phố, tên ngõ và mở rộng phố thuộc thị xã Hà Đông

_______________ 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÂY 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) do Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp do Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25/6/1996;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2002/NQ/HĐND ngày 07/01/2002 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Tây, về việc đặt tên phố, tên ngõ và mở rộng phố thuộc thị xã Hà Đông,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đặt tên phố, tên ngõ và mở rộng một số phố thuộc thị xã Hà Đông bao gồm:

I. ĐẶT TÊN PHỐ, TÊN NGÕ VÀ MỞ RỘNG PHỐ TẠI PHƯỜNG YẾT KIÊU:

1. Đặt tên phố:

1.1. Phố Yết Kiêu: Trước đây là phố Tiểu công nghệ (Mặt phía bờ sông Nhuệ), xuất phát từ đầu cầu Trắng Hà Đông, chạy theo hướng Tây Bắc tới tiếp giáp tường rào của Công ty Máy kéo và máy Nông nghiệp, dài 244m, rộng 7m, có 24 hộ dân.

1.2. Phố Tiểu công nghệ: Giữ nguyên tên phố Tiểu công nghệ là mặt phố quay ra phía Sở Văn hoá Thông tin, xuất phát từ đường Quang Trung tại Km 0 + 100 (cạnh trụ sở Uỷ ban nhân dân phường Yết Kiêu), chạy theo hướng Tây Bắc tới tiếp giáp tường rào của Công ty Máy kéo và máy Nông nghiệp, dài 250m, rộng 7m, có 30 hộ dân.

1.3. Phố Phan Huy Chú: Trước đây gọi là đường máng La Khê, có điểm xuất phát từ đường Chu Văn An (sát đầu cầu Am), chạy theo hướng Tây Nam song song với máng La Khê đến tiếp giáp với phố Nguyễn Thái Học, có chiều dài 320m, rộng 5m, có 50 hộ dân.

1.4. Phố Tây Sơn: Có điểm xuất phát từ phố Trương Công Định, chạy theo hướng Tây Bắc đến tiếp giáp với phố Phan Huy Chú, có chiều dài 132m, rộng 5,5m, có 82 hộ dân.

1.5. Phố Ngô Gia Khảm: Có điểm xuất từ phố Trương Công Định, chạy theo hướng Tây Bắc đến tiếp giáp phố Phan Huy Chú, có chiều dài 120m, rộng 6m, có 120 hộ dân.

1.6. Phố Nguyễn Thượng Hiền: Có điểm xuất phát từ phố Trương Công Định, theo hướng Tây Bắc đến tiếp giáp phố Phan Huy Chú, có chiều dài 139m, rộng 6,5m, có 98 hộ dân.

1.7. Phố Cao Thắng: Có điểm xuất phát từ phố Trương Công Định, chạy theo hướng Tây Bắc đến tiếp giáp phố Phan Huy Chú, có chiều dài 135m, rộng 6m, có 142 hộ dân.

2. Mở rộng phố:

2.1. Phố Huỳnh Thúc Kháng: Bao gồm dãy mặt B phố Phan Đình Phùng, dãy mặt A phố Huỳnh Thúc Kháng và một đoạn phố mới hình thành chạy trong khu tập thể của Sở Điện lực Hà Tây. Có điểm xuất phát từ phố Nguyễn Thái Học, chạy theo hướng Đông Bắc đến tiếp giáp ngõ Trần Văn Chuông II, có chiều dài 155m, rộng 4m, có 97 hộ dân.

2.2. Phố Phan Chu Trinh: Bao gồm dãy mặt B phố Huỳnh Thúc Kháng, dãy mặt A phố Phan Chu Trinh. Có điểm xuất phát từ phố Trương Công Định, chạy theo hướng Đông Nam 40m, sau chuyển hướng Đông Bắc đến tiếp giáp với ngõ Trần Văn Chuông II, có chiều dài 105m, rộng 5m, có 76 hộ dân.

3. Đặt tên ngõ (Các ngõ nói trong Quyết định này đều được đặt tên theo số thứ tự, bao gồm dãy số chẵn và dãy số lẻ):

3.1. Phố Yết Kiêu: Có 3 ngõ, ngõ 1, ngõ 2, ngõ 3.

3.2. Phố Chu Văn An: Có 4 ngõ, ngõ 1, ngõ 2, ngõ 4. ngõ 6

3.3. Phố Trần Văn Chuông: Có 2 ngõ, ngõ 1, ngõ 2.

3.4. Phố Phan Huy Chú: Có 1 ngõ là ngõ 1.

3.5. Phố Tây Sơn: Có 3 ngõ, ngõ 1, ngõ 2, ngõ 3.

3.6. Phố Ngô Gia Khảm: Có 5 ngõ, ngõ 1, ngõ 2, ngõ 3, ngõ 4, ngõ 5.

3.7. Phố Nguyễn Thượng Hiền: Có 5 ngõ, ngõ l, ngõ 2, ngõ 3, ngõ 4, ngõ 5.

3.8. Phố Cao Thắng: Có 13 ngõ, bao gồm 7 ngõ số lẻ theo thứ tự từ ngõ số 1 đến ngõ số 13,6 ngõ số chẵn theo thứ tự từ ngõ 2 đến ngõ 12.

II. ĐẶT TÊN PHỐ, TÊN NGÕ TẠI PHƯỜNG VĂN MỖ

1. Đặt tên phố:

1.1. Phố Đại An: Có điểm xuất phát từ phố Trần Phú tại Km 9 + 800 (cạnh cửa hàng xăng dầu Đại An), chạy theo hướng Nam tới điểm tiếp giáp cánh đồng Văn Quán, có chiều dài 800m, rộng 6m, có 400 hộ dân.

1.2. Phố Lương Ngọc Quyến: Có điểm xuất phát từ phố Trần Phú tại Km 9, chạy theo hướng Nam đến tiếp giáp cổng Công ty Khảo sát thiết kế Điện I, dài 700m. rộng 6m, có 300 hộ dân.

1.3. Phố An Hoà: Có điểm xuất phát từ Km 9 +500 (cạnh tường của khu B Công ty Máy kéo và máy Nông nghiệp), chạy theo hướng Tây Bắc đến tiếp giáp cánh đồng Văn Quán dài 500m, rộng 6m, có 400 hộ dân.

1.4. Phố Mỗ Lao: Có điểm xuất phát từ Km 0 + 400 đường Thanh Bình (cạnh trường tiểu học Tần Phú), chạy theo hướng Đông Bắc đến tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi, dài 300m, rộng 6m, có 200 hộ dân.

2. Đặt tên ngõ.

2.1. Phố Đại An: Có 4 ngõ đều ở dãy số chẵn gồm : Ngõ 2, ngõ 4, ngõ 6, ngõ 8.

2.2. Phố Lương Ngọc Quyến: Có 6 ngõ, gồm các ngõ 1 , 2, 3, 5, 7, 9.

2.3. Phố An Hòa: Có 13 ngõ, gồm các ngõ: l, 3, 5, 7, 9 và các ngõ: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16.

2.4. Phố Mỗ Lao: Có 7 ngõ, gồm các ngõ 1, 2, 3, 5, 7, 9, 11.

2.5. Phố Trần Phú: Gồm có 25 ngõ, trong đó:

Dãy chẵn có 12 ngõ, được đánh số theo thứ tự từ ngõ 2, ngõ 4, ngõ 6… đến ngõ 24.

Dãy lẻ có 13 ngõ được đánh số theo thứ tự từ ngõ 1, ngõ 3, ngõ 5... đến ngõ 25.

2.6. Đường 19/5 Có 13 ngõ, trong đó:

Dãy chẵn có 7 ngõ, được đánh số theo thứ tự từ ngõ 2, ngõ 4, ngõ 6 đến ngõ 14

Dãy lẻ có 6 ngõ, được đánh số theo thứ tự từ ngõ l, ngõ 3, ngõ 5… đến ngõ 11

2.7. Đường Văn Quán. Có l4 ngõ, trong đó:

Dãy chẵn có 6 ngõ, từ ngõ 2 đến ngõ 12

Dãy lẻ có 8 ngõ, từ ngõ 1 đến ngõ 15.

2.8. Đường Nguyễn Khuyến: Có 6 ngõ, trong đó dãy lẻ có 1 ngõ là ngõ 1, dãy chẵn có 5 ngõ, được đánh số theo thứ tự từ ngõ 2 đến ngõ 10.

2.9. Đường Chiến Thắng: Có 10 ngõ, trong đó dãy chẵn có 6 ngõ theo thứ tự từ ngõ 2 đến ngõ 12; dãy lẻ có 4 ngõ theo thứ tự từ ngõ 1 đến ngõ 7.

2.10. Đường Thanh Bình: Gồm có 21 ngõ, trong đó:

Dãy chẵn có 10 ngõ, theo số thứ tự từ ngõ 2 đến ngõ 20.

Dãy lẻ có 11 ngõ, theo số thứ tự từ ngõ 1 đến ngõ 21.

2.11. Phố Nguyễn Văn Trỗi: Có 5 ngõ nằm hoàn toàn bên dãy số chẵn, gồm : Ngõ 2, ngõ 4, ngõ 6, ngõ 8A, ngõ 8B.

2.12. Phố Ao Sen: Có 17 ngõ, trong đó phía bên trái của phố có 10 ngõ và đã được đặt tên từ năm 1995; còn lại 7 ngõ bên phải được đặt tên như sau: Ngõ 1 K5, ngõ 2 K5, ngõ 3 K5, ngõ 4 K5, ngõ 5 K5, và ngõ 1 Tập thể Dệt, ngõ 2 Tập thể Dệt.

Điều 2: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Hà Đông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN

ĐANG CẬP NHẬT

(Đã ký)

Đỗ Văn Toan

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

92/2002/QĐ-UB
Quyết định số 92/2002/QĐ-UB Về việc đặt tên phố, tên ngõ và mở rộng phố thuộc thị xã Hà Đông
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.