Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2019 - 2020, áp dụng cho cả nông thôn và thành thị. Mức học phí là 32 triệu đồng/năm cho mầm non và 64 triệu đồng/năm cho trung học cơ sở và phổ thông.
Scope of application
Các trường công lập giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Key points
- Trường công lập giáo dục mầm non: Mức thu học phí là 32 triệu đồng/năm tại nông thôn và 64 triệu đồng/năm tại thành thị.
- Trường công lập trung học cơ sở: Mức thu học phí là 32 triệu đồng/năm tại nông thôn và 64 triệu đồng/năm tại thành thị.
- Trường công lập trung học phổ thông: Mức thu học phí là 32 triệu đồng/năm tại nông thôn và 64 triệu đồng/năm tại thành thị.
- Việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các trường công lập, hỗ trợ hoạt động giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với phụ huynh học sinh, đặc biệt là ở nông thôn.
❓ Frequently asked questions
Mức học phí năm học 2019 - 2020 bao nhiêu?
Mức học phí cho giáo dục mầm non là 32 triệu đồng/năm tại nông thôn và 64 triệu đồng/năm tại thành thị. Mức học phí cho trung học cơ sở và phổ thông cũng tương tự, lần lượt là 32 và 64 triệu đồng/năm.
Việc miễn, giảm học phí như thế nào?
Miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Các trường hợp được miễn, giảm học phí bao gồm: trẻ em nghèo, hộ gia đình nghèo, người khuyết tật, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con có cha mẹ là người khuyết tật, con có cha mẹ bị tù giam hoặc trốn trại.
Nghị quyết này áp dụng cho các trường công lập ở đâu?
Nghị quyết này áp dụng cho các trường công lập giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22/7/2019.
Full text
TỈNH TRÀ VINH
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và
phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2019 - 2020
___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 2220/TTr-UBND ngày 17/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2019 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2019 - 2020, cụ thể như sau:
| STT | Bậc học | Năm học 2019 - 2020 | |
| Nông thôn (các xã trong tỉnh) | Thành thị (các phường, thị trấn) | ||
| 01 | Mầm non | 32 | 64 |
| 02 | Trung học cơ sở | 32 | 64 |
| 03 | Trung học phổ thông | 32 | 64 |
Điều 2. Việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 12 thông qua ngày12/7/2019 và có hiệu lực từ ngày 22/7/2019.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.