Quyết định số 92/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
适用范围
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; Cá nhân có nhu cầu giao đất chưa sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
要点
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã → lập quy hoạch, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân → được giao đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá 1 ha cho mỗi loại đất; trồng cây lâu năm không quá 5 ha ở đồng bằng và 15 ha ở trung du, miền núi; trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 15 ha.
- Sở Tài nguyên và Môi trường → kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này; xử lý hoặc báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2024.
🌐 本文件的社会影响
- Các cá nhân sẽ được hỗ trợ về mặt pháp lý khi cần giao đất để sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
❓ 常见问题
Cá nhân được giao đất để làm gì?
Cá nhân được giao đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá 1 ha cho mỗi loại đất; trồng cây lâu năm không quá 5 ha ở đồng bằng và 15 ha ở trung du, miền núi; trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 15 ha.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Có bao nhiêu loại đất được giao theo Quyết định này?
Theo Quyết định, cá nhân có thể được giao đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối; trồng cây lâu năm; trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024.
Có cần phải lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không?
Các Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã phải lập quy hoạch, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy định của pháp luật trước khi giải quyết hồ sơ xin giao đất.
全文
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4737/TTr-STNMT ngày 04 tháng 10 năm 2024, bổ sung tại Báo cáo số 5493/BC-STNMT ngày 06 tháng 11 năm 2024 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 2366/BC-STP ngày 01 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai năm 2024.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cá nhân có nhu cầu giao đất chưa sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
1. Giao đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá 01 ha cho mỗi loại đất.
2. Giao đất để trồng cây lâu năm là không quá 05 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 15 ha đối với các xã, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Giao đất để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 15 ha cho mỗi loại đất.
(Đính kèm Phụ lục Bảng phân loại xã đồng bằng và xã trung du, miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này; trực tiếp xử lý hoặc báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin giao đất theo hạn mức giao đất tại Quyết định này và các quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。